XEM NGƯỜI VIỆT TRÊN



CÁC TIN KHÁC    »
ĐỌC NHIỀU NHẤT»

« Trở về trang trước

Tiểu tiện vẩn đục
Thursday, January 30, 2014 12:22:25 PM





Nước tiểu vẩn đục không trong, nhưng không có cảm giác đau buốt thường gọi là chứng nước tiểu vẩn đục, Y Khoa Ðông Phương gọi là “niệu trọc”.

Do thấp nhiệt

Tiểu tiện vẩn đục như nước đậu nành, đôi khi nước tiểu vàng hay đỏ đậm vẩn đục không trong, hay đi tiểu vặt nhiều lần, mỗi lần không nhiều. Khi bài tiết nước tiểu cảm thấy nóng rát hoặc đau là do thấp nhiệt úng trệ tại hạ tiêu, khí huyết mất sự điều hòa.

Chủ trị: Thanh nhiệt, tiêu thấp, thông lợi và phá ứ.

Bài thuốc

1.Tỳ giải 12 grm
2.Hoàng bá 12 grm
3.Thạch vi 12 grm
4.Thạch xương bồ 12 grm
5.Bạch hoa xà thiên thảo 30 grm
6.Bàn chí liên 15 grm
7.Ngưu tất 12 grm
8.Thổ bối mẫu 12 grm
9.Hoạt thạch phấn 9 grm
10.Sinh ý dĩ 9 grm
11.Cam thảo 3 grm

Tỳ giải, thạch vi, hoạt thạch phấn, sinh ý dĩ: Thanh nhiệt, lợi tiểu.

Hoàng bá: Thanh nhiệt, tiêu thấp hạ tiêu.

Bạch hoa xà thiên thảo, bán chí liên: Tiêu độc, phá ứ.

Thạch xương bồ, ngưu tất, thổ bối mẫu: An tâm, phá ứ.

Do tỳ vị khí suy

Bệnh nhân cảm thấy lười ăn, ăn không ngon, khó tiêu, bụng ngực sình chướng, tứ chi hay lạnh, nhức đầu trước trán, nước tiểu vẩn đục lâu ngày không khỏi, hoặc trong nước tiểu có chất trơn như mỡ, niệu đạo nóng rát và đau rít, thể trạng gầy còm, mỏi lưng dằng dai mãi không khỏi là do tỳ khí suy, lâu ngày hóa thấp và hỏa dồn xuống hạ tiêu.

Bài thuốc

1.Ðảng sâm 12 grm
2.Phục linh 9 grm
3.Bạch truật 9 grm
4.Cam thảo 6 grm
5.Trần bi 9 grm
6.Thăng ma 9 grm
7.Sài hồ 9 grm
8.Hoàng kỳ 9 grm
9.Ðương quy 9 grm
10.Ðộc hoạt 9 grm
11.Tục đoan 9 grm
12.Hoàng bá 9 grm
13.Ðại táo 3 trái

Ðảng sâm, phục linh, bạch truật, cam thảo: Bồ tỳ khí, tiêu thấp và thông điều thủy đạo.

Trần bì: Kiện toàn tiêu hóa.

Thăng ma, sài hồ, hoàng kỳ: Bổ khí và thăng khí.

Ðương quy: Bổ huyết, thông huyết và giảm đau.

Ðộc hoạt, tục đoạn, hoàng bá: Thanh nhiệt, tiêu thấp hạ tiêu, trị niệu đạo nóng rát.

Nếu tiểu tiện lẫn máu, dầm dề đau buốt là do thiên nhiều về thấp nhiệt, thì phải phân thanh và thông lâm.

Bài thuốc

1.Hoài sơn 12 grm
2.Khiếm thực 12 grm
3.Ðảng sâm 12 grm
4.Phục linh 12 grm
5.Bạch truật 9 grm
6.Thạch liên tử 20 grm
7.Tiểu kế 12 grm
8.Ðại kế 12 grm
9.Hoàng kỳ 12 grm
10.Sa nhân 3 grm
11.Ðộc hoạt 9 grm
12.Tần giao 9 grm
13.Tục đoạn 9 grm
14.Hoàng bá 9 grm
15.Ðại táo 3 trái

Hoài sơn, đảng sâm, phục linh, bạch truật: Bổ tỳ và thận khí.

Hoàng kỳ: Bổ khí.

Sa nhân, độc hoạt, tần giao, tục đoan, hoàng bá: Tiêu thấp và thanh nhiệt hạ tiêu.

Ðại kế, tiểu kế: Trị tiểu tiện ra máu.

Khiếm thực, thạch liên tử: Bổ tỳ, kiện toàn tiêu hóa.

Do thận âm suy

Tiểu tiện vẩn đục lâu ngày, nước tiều vàng đậm, ngủ không ngon giấc, miệng khô, tiêu đêm nhiều lần, lưng, đùi mỏi, tai ù, chân yếu, thêm thấp nhiệt ứ tích, thận tinh sút kém là do thân âm suy. Lưỡi khô và đỏ. Mạch vi và sác.

Chủ trị: Ích thận, dưỡng tinh, hóa thấp thanh nhiệt, hành khi và hóa ứ.

Bài thuốc

1.Khổ sâm 20 grm
2.Thục địa 15 grm
3.Bào sơn giáp 9 grm
4.Hoài sơn 20 grm
5.Thạch xương bồ 9 grm
6.Sơn thù du 15 grm
7.Phục linh 12 grm
8.Tỳ giải 15 grm
9.Mẫu đơn bì 12 grm
10.Trạch tả 12 grm
11.Hoàng bá 9 grm
12.Ðộc hoạt 9 grm
13.Tục đoạn 9 grm
14.Ðỗ trọng 9 grm
15.Ðại táo 3 trái

Phục linh, sơn thù du, mẫu đơn bì, trạch tả, hoài sơn, thục địa: Bổ thận âm, thanh nhiệt, hóa thấp, ngưng đau nhức.

Tỳ giải, trạch tả: Lợi tiểu, thanh nhiệt, tiêu thấp.

Ðỗ trọng: Bổ thận, lợi tiểu, tiêu thấp.

Hoàng bá, độc hoạt, tục đoạn: Thanh nhiệt và tiêu thấp.

Khổ sâm: Thanh nhiệt, lợi tiểu, hóa thấp.

Bào sơn giáp: Hóa ứ.

Ðại táo: Phối hợp các vị thuốc.

Bác Sĩ Ðặng Trần Hào



« Trở về trang trước

comments powered by Disqus