OSLO, Na Uy (NV) – Bà Navi Pillay, cựu chánh án Tòa Án Hình Sự Quốc Tế, được trao Giải Nobel Hòa Bình năm 2026 hôm Thứ Sáu, 9 Tháng Mười, theo loan báo chính thức từ Ủy Ban Nobel Na Uy tại thủ đô Oslo, Reuters loan tin.
Nhà luật học 85 tuổi người Nam Phi được vinh danh nhờ sự nghiệp cống hiến bền bỉ thúc đẩy hòa bình và củng cố nền tư pháp quốc tế, từ giai đoạn bảo vệ các nhà đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid tại Nam Phi cho đến những phán quyết lịch sử tại các tòa án xét xử tội ác chiến tranh.

Bà nhận tin đoạt giải khi đang tham dự một hội nghị pháp lý quốc tế tại Nuremberg, Đức, nơi từng đặt tòa án xét xử tội phạm Đức Quốc Xã, cùng phần thưởng trị giá khoảng $1.2 triệu, dự kiến trao vào ngày 10 Tháng Mười Hai.
Trong sự nghiệp pháp lý kéo dài hơn nửa thế kỷ, bà Pillay từng giữ cương vị Cao Ủy Nhân Quyền Liên Hiệp Quốc và làm chủ tịch Ủy Ban Điều Tra Độc Lập của Liên Hiệp Quốc về Palestine, nơi công bố báo cáo kết luận chính quyền Israel phạm tội ác diệt chủng tại Dải Gaza, khiến giới chức Tel Aviv kịch liệt phản đối.
Tại Tòa Án Hình Sự Quốc Tế về Rwanda, bà Pillay từng ghi dấu ấn với phán quyết mang tính bước ngoặt khi lần đầu tiên xác định hành vi bạo lực tình dục có thể cấu thành tội ác diệt chủng theo công pháp quốc tế.
Quyết định vinh danh của Ủy Ban Nobel Na Uy xuất hiện giữa bối cảnh hết sức nhạy cảm, khi Tòa Án Hình Sự Quốc Tế (ICC – International Criminal Court) đối mặt áp lực dữ dội và nguy cơ chịu lệnh chế tài từ chính phủ ông Donald Trump cùng sự thách thức công khai của các cường quốc.
Dưới góc nhìn phân tích, việc trao giải thưởng danh giá nhất hành tinh cho một quan toà kỳ cựu là thông điệp chính trị mạnh mẽ nhằm bảo vệ tính tối thượng của luật pháp quốc tế trước sự trỗi dậy của chủ nghĩa đơn phương và quyền lực quân sự.
Giải Nobel Hòa Bình năm nay không chỉ ghi nhận lòng can đảm cá nhân của cựu Chánh Án Pillay trong việc truy cứu trách nhiệm các lãnh đạo quốc gia, mà còn là lời nhắc nhở khẩn thiết về sự tồn vong của một trật tự toàn cầu dựa trên luật lệ đang bị xói mòn nghiêm trọng. (MPL) [dt]




