Những người mua nhà lần đầu có thể gặp khó khăn trong việc tìm hiểu những thuật ngữ trong ngành địa ốc thường được các địa ốc viên, những nhà cho vay, các luật sư nhà đất và các chuyên viên địa ốc khác nói tới.
Sau đây là một bảng chú giải ngắn, liên quan đến vài từ ngữ căn bản về địa ốc mà những người mua nhà lần đầu cần phải biết:

(Hình minh họa: Robert Sullivan/AFP/Getty Images)
Trừ dần (Amortization): Việc trả nợ một món thế chấp nhà trong những lần trả góp theo định kỳ những khoản tiền nhỏ bằng nhau về tiền vay chính (principal) và tiền lời (interest), như được xác định trong kế hoạch thanh toán để trả dứt món vay trong một khoảng thời gian nào đó.
Ðánh giá nhà (Appraisal): Việc lượng định trị giá của một bất động sản do chuyên viên đánh giá nhà thực hiện. Một vụ mua bán nhà phụ thuộc vào một vụ đánh giá nhà có trị giá ít nhất bằng số tiền vay mà người mua muốn được cung cấp.
Closing costs (Phí tổn đóng hồ sơ): Các phí tổn một lần có liên hệ tới việc mua một căn nhà, được tiết lộ trước khi đóng hồ sơ, nhưng phải trả vào lúc đóng hồ sơ. Các phí tổn có thể bao gồm các lệ phí trả cho một luật sư, việc đăng bạ, những vụ thanh tra nhà, những vụ đánh giá nhà, các phí tổn cho dịch vụ xác định chủ quyền, ngay cả bảo hiểm và tiền thuế mà chủ nhà trả trước.
Ðiều khoản dự phòng (Contingency): Các điều kiện hợp đồng phải đáp ứng trước khi một vụ mua bán nhà hoàn tất. Những điều kiện đó có thể bảo vệ người mua hoặc người bán và có thể bao gồm một vụ kiểm tra nhà thỏa đáng, việc tài trợ được chấp thuận, căn nhà được lượng định có trị giá đủ để bảo đảm món vay, v.v…
Báo cáo tín dụng (Credit Report): Một báo cáo về sự xứng đáng của người vay để được vay tiền. Hãy tới www.AnnualCreditReport.com để xin một bản báo cáo tín dụng miễn phí, mỗi năm, từ cả ba cơ quan báo cáo tín dụng: TransUnion, Experian, và Equifax. Như vậy là ba báo cáo miễn phí một năm.
Ðiểm tín dụng (Credit Score): Một biểu hiện bằng số báo cáo tín dụng của bạn. Ðiểm tín dụng đóng một vai trò quan trọng để được chấp thuận một món thế chấp nhà, phí tổn của món vay và các điều khoản khác của món vay. Nhận điểm tín dụng trực tiếp từ ba cơ quan báo cáo tín dụng.
Tiền trả trước (Down Payment): Tiền mặt mà người mua đem vào vụ mua bán. Một khoản tiền trả trước sẽ giảm bớt số tiền được tài trợ bằng với số tiền trả trước và giúp người mua làm chủ một phần trị giá của căn nhà (equity). Nhiều nhà cho vay đòi hỏi người mua phải trả trước ít nhất 20% để giảm bớt rủi ro cho họ, nhưng nhiều chương trình cho vay khác nhau chỉ đòi hỏi trả trước 3.5%.
Tiền cọc (Earnest Money): một một khoản tiền ký thác để làm tin, thường bao gồm đề nghị để mua một căn nhà. Tiền cọc có thể trở thành một phần của tiền trả trước.
Trương mục trung gian (Escrow Account): Một tài khoản do nhà cho vay nắm giữ để người mua thực hiện những vụ ký thác hàng tháng ngoài việc thanh toán nợ chính và tiền lời hàng tháng. Những vụ thanh toán hàng tháng được dùng để trả thuế bất động sản của chủ nhà và bảo hiểm của chủ nhà. Nếu không có trương mục trung gian, chủ nhà sẽ phải trả những khoản thuế lớn và tiền bảo hiểm một hoặc hai lần một năm.
Tiền thế chấp nhà (Mortgage): Một món vay từ một ngân hàng, một nhà cho vay thế chấp, liên hiệp tín dụng hoặc nhà cho vay nào khác để tài trợ vụ mua một căn nhà. Các món thế chấp thay đổi và có thể gồm những món thế chấp có lãi suất cố định hay thả nổi, các món vay cổ điển, các món vay lớn hơn một mức tiêu chuẩn (jumbo loans) và những món vay được chính phủ liên bang yểm trợ.
Ðiểm (Points): Ðôi khi được đề cập tới như là “điểm chiết giảm” (discount points). Những phí tổn này giảm lãi suất và được trả vào lúc hoàn tất vụ mua bán hoặc được trả trước vào lúc được sử dụng. Một điểm tương đương với 1% món tiền thế chấp.
Chấp thuận trước (Pre-Approval): Một văn kiện chính thức và tiến trình theo đó một người mua nhà nhận được bằng chứng cho thấy người đó đã được chấp thuận vay một món tiền mua nhà, trong khi chờ việc đánh giá nhà và các điều kiện tài chánh dự phòng khác. Trong tiến trình, nhà cho vay chứng thực điểm tín dụng của người mua, lợi tức, nợ nần, việc làm và các yếu tố khác được nêu lên trong đơn xin vay tiền mua nhà. Một bức thư chấp thuận trước xác nhận người mua đã được chấp thuận để vay một món thế chấp nào đó, trong khi chờ những điều kiện dự phòng.
Giấy chủ quyền (Title): Một tài liệu được ghi trong sổ đăng bạ công cộng chứng nhận chủ quyền của bất động sản. Một giấy chủ quyền cũng bao gồm bất cứ khiếu nại nào chống lại chủ quyền đó. Trong một vụ mua nhà, người mua thực hiện một cuộc tìm kiếm chủ quyền để kiểm chứng việc người bán là sở hữu chủ và liệu chủ quyền có chứa bất cứ phán quyết nào hoặc sai áp nào chống lại căn nhà hay không. (n.n.)

















































































