Các loại thống phong

BS Đặng Trần Hào

Thống phong (Gout) là một bệnh có triệu chứng giống phong thấp hay viêm khớp, nguyên nhân do rối loạn chuyển hóa, làm tăng lượng a-xit uric trong máu, gây ra những cơn đau nhức cấp thời kịch liệt và dai dẳng, nhưng có nhiều điểm khác biệt với phong thấp về dấu hiệu, cường độ nặng hơn, dị chứng, biến dạng những ngón tay, chân và có thể đưa tới tật nguyền suốt đời.

Thống phong thường bắt đầu từ bàn chân. (Hình minh họa: Gabriela Mendes/Pexels.com)

Bệnh thống phong thường xẩy ra ở khớp xương ngón chân, ngón tay, đặc biệt là khớp ngón chân cái. Tuy nhiên nó có thể tác động lên các khớp xương khác như khớp gối, khớp mắt cá chân, khớp cổ tay, khớp bàn chân…

Bệnh thống phong gây đau khổ cho nam giới gấp 10 lần hơn nữ giới và 90% bệnh nhân là đàn ông ở tuổi trên 30.

Thống phong cấp tính

Cơn đau cấp tính là triệu chứng đầu tiên của bệnh thống phong, thường gây viêm, sưng đỏ, nóng rát như phỏng lửa, không dám đụng vào vì đau khủng khiếp.

Sau cơn đau cấp tính, bệnh chuyển sang mãn tính ở nhiều cấp độ khác nhau.Tuy nhiên bệnh giảm dần, không còn sưng đau, khiến bệnh nhân lầm tưởng rằng bệnh đã hết, nhưng bệnh có thể trở lại trong vòng vài tuần, vài tháng và có khi cả năm. Nếu bệnh tái phát nhiều lần có khuynh hướng càng ngày càng nặng thêm.

Khớp xương có dấu hiệu cứng, khó co duỗi, đồng thời bị tàn phá trở thành dị dạng, cong queo, mất thẩm mỹ. Lâu ngày, khớp xướng mất hẳn tính co giãn, không cử động được, trở thành phế nhân.

Trong trường hợp này khớp chân cái bỗng sưng đỏ, đau, sốt, nhức đầu, sợ lạnh,miệng khô, khát nước, tiểu vàng. Lưỡi đỏ, rêu dầy vàng. Mạch  phù sác.

Bài thuốc

                   1- Bạch thược             12 grm

2- Mộc thông               9 “

3-Xích thược                9 “

4- Hải đồng bì                9 “

5-Tri mẫu                       12 “

6- Thạch cao                  18  “

7- Quế chi                        9 “

8- Phòng kỷ                     9 “

9- Độc hoạt                      9 “

10- Tần giao                      9 “

11- Tục đoạn                     9 “

12- Sinh địa                       15 “

13- Cam Thảo                    3 “

– Sinh địa, thạch cao, tri mẫu: Bổ huyết,thanh nhiệt,trừ thấp.

-Xích thược, hải đông bì: Giảm sưng đau.

-Phòng kỷ, độc hoạt, tần giao, tục đoạn: Khu phong, trừ thấp.

-Quế chi: Giải biểu, tán hàn và chỉ thống.

Thống phong mãn tính do hàn thấp

Đau toàn khớp, đau dữ dội, sưng tấy, nhưng không đỏ như thể cấp tính, co duỗi khó khăn, khớp biến dạng cong queo, tê dại, trườm nóng hay cứu trị cảm thấy dễ chịu. Rêu lưỡi dầy trắng. Mạch trầm, huyền.

Bài thuốc

        1- Đương quy           12 grm

2- Mộc thông             9 “

3- Xích thược            9 “

4- Uy linh tiên           9 “

5- Thổ phục linh       9 “

6- Ngưu tất                9

7- Tỳ giải                  12 “

8- Ý dĩ nhân              15 “

9- Tế tân                    9 “

10- Chế xuyên ô        6 “

11- Quế chi                9 “

– Đương quy, xích thược: Bổ huyết và thông huyết.

-Thổ phục linh,uy linh tiến, ngưu tất: Trừ thấp, đưa thuốc xuống dưới chân.

-Mộc thông, tùy giải, ý dĩ nhân: Lợi tiểu.

-Tế tân, quế chi, chế xuyên ô: Bổ khí, Khai thông kinh mạch, tán hàn.

Nếu:
–           Đau như dùi đâm và đau dữ dội là do huyết ứ gia Ngô công hai con, toàn yết hai con để phá huyết ứ và thông huyết, giảm đau.

–           Đau lưng, mỏi gối, đàn ông liệt dương, đàn bà lạnh cảm, chân tay lạnh, sợ lạnh.Mạch trầm,vô lực là do thận dương suy.

Gia

–           Phá cố chỉ 12 grm,nhục thung dung 12 grm,phụ tử chế 9 grm.Quế bì 9 grm để bổ thận dương, tạo khí lực,ôn kinh mạch và chỉ thống.

Thống phong do táo thấp

Khi đi đến trị liệu,bệnh nhân thường đang trong trường hợp đau đớn cực độ, đi phải chống gậy và phải có người đỡ, xương ngón chân cái, mắt cá chân và đầu gối sưng đỏ như tôm luộc, nóng, nước tiểu vàng đỏ.Rêu lưỡi dầy vàng và đen. Mạch vi sác.

  Chẩn đoán do thấp nhiệt hạ chú.

 Bài thuốc

1-Thương truật              12 grm

2- Hoàng bá                   9 “

3- Ý dĩ nhân                  15 “

4- Ngưu tất                    12 “

5- Môc qua                    12 “

6- Hoạt thạch                15 “

7-Tri Mẫu                      9 “

8- Kê huyết đằng          20 “

9-Đương quy                 20 “

10-Xích thược                15 “

11-Tỳ giải                      12 “

12- Cương tàm               30 “

13- Thanh đại                 9 “-

– Thương truật, kê huyết đằng, đương quy, xích thược, thanh đại:Bổ huyết, thông huyết, thanh nhiệt, trừ thấp.

-Hoàng bá, hoạt thạch, tri mẫu, tỳ giải: Thanh nhiệt, tiêu thấp vùng hạ tiêu.

-Ý dĩ nhân, ngưu tất, mộc qua: Dẫn thuốc xuống châm, thư cân, hoạt lạc, giảm đau.

-Cương tàm: giải phong.

Trường hợp thống phong này thuộc phạm vi thấp nhiệt tý trong Y Khoa Đông Phương, mà y khoa hiện đại xem thống phong là một bệnh dị thường do chuyển hóa không kiện toàn,gây ra lượng  a-xit uric thặng dư trong cơ thể.

Các thày thuốc Đông Y đã định bệnh và chữa bệnh thống phong này nhiều ngàn năm qua, mà qui về  đau do thấp nhiệt và máu ứ, kèm theo những triêu chứng như nóng đỏ,sưng tấy,đau nhức thuộc phạm vi dương chứng, mà dương khí thì hay gây bệnh ở phần thương tiêu như đầu, chỉ có thấp nhiệt mới có đặc tính trầm xuống phần dưới hạ tiêu như chân và đầu gối. Thêm vào rêu lưỡi vàng dầy và đen thì rõ ràng là do thấp nhiêt và huyết ứ. Bài thuốc trên vốn  trị táo thấp, thanh nhiệt, kèm theo tính hoạt lạc, giảm đau và thư giãn gân cốt, nên đã trị từ gốc tới ngọn đưa tới kết quả rất mỹ mãn.

Phòng ngừa bệnh tái phát.

Nên ăn nhiều rau trái thay vì thịt đỏ, tôm, cua, mắm tôm, cà pháo, cà tím, đồ cay nóng.

Dùng hạn chế caffeine,bông cải,trứng gia cầm,đậu hòa lan,rau mùng tơi mỹ và những thực phẩn có dùng men rượu.

Năng tập thể dục nhẹ nhàng, tập thái cực quyền,và ăn uống làm sao cho giảm cân.Vì nếu cân giảm thì mức a-xit trong máu cũng giảm theo.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

play-rounded-fill

MỚI CẬP NHẬT