Không phát âm thành tiếng hoặc khàn tiếng thường do mất quân bình của các tạng phủ, nhất là khi cảm cúm do phong hàn, phong nhiệt từ ngoài xâm nhập vào tạng phế gây trở ngại đường hô hấp mà gây ra.
Theo Y Lý Y Khoa Đông Phương, bệnh có thể đi từ ngọn (tiêu) vào trong (bản) hay từ bản ra tiêu. Tùy theo bệnh do hàn hay do nhiệt gây ra, có những triệu chứng khác nhau và thuốc trị khác nhau.
Phong là một trong những nguyên nhân chính truyền siêu vi khuẩn gây ra cảm cúm từ người này qua người kia. Ngoài ra vai trò truyền bệnh thường kèm theo phong hàn, phong nhiệt.
Khàn tiếng do phong hàn
Người bị cảm họ, nóng lạnh hay chảy nước mũi, ho rất nhiều, nhất là về đêm nằm xuống là ho liên miên, rất khó chịu và ho mà không long đờm là do âm hàn kinh trúng phong.
Hàn phạm vào da cơ, vệ khí bị yếu gây cảm cúm. Phong là dương tà đi lên và tỏa ra ngoài, nên hay gây bệnh ở phần thượng tiêu (phần trên) của cơ thể và phần dưới của da long, sợ gió. Bệnh do phong hay di động, đau các khớp xương, đau chỗ này, chỗ khác, ngứa nhiều chỗ, nên thường gọi là phong độc, hâm hấp sốt, đôi khi lạnh buốt không có mồ hôi, nhảy mũi, chảy nước mũi, ngứa cổ, sợ lạnh, sợ gió, ho không đờm hoặc có đờm trắng, khàn tiếng…
Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù.
Bài thuốc
-Ma hoàng 9 grs
-Quế chi 6 grs
-Hạnh nhân 9 grs
-Cam thảo 2 grs
-Tô diệp 9 grs
-Cát cánh 9 grs
-Quất bì 9 grs
-Hậu phát 9 grs
-Bàn hạ 9 grs
-Bạc hà 9 grs
Chủ trị:
-Ma hoàng và quế chi: Gia tăng thông huyết và cho ra mồ hôi.
-Ma hoàng và hạnh nhân: Giúp tiêu đờm và ngưng ho, thanh nhiệt trong phổi.
-Hạnh nhân, tô diệp, cát cánh, bán hạ: Tiêu đờm, thanh phế.
-Bạc hà: Thông phế nang, hồi phục tiếng nói.
-Hậu phát đi với bán hạ: Tiêu đờm
-Cam thảo: Phối hợp các vị thuốc.
Gia:
-Thương nhĩ tử 6 grs, tân di 6 grs, tử tô tử 6 grs: Giúp ngưng chảy nước mũi, hắt xì hơi, ngưng ho và tiêu đờm.

Khàn tiếng do phong nhiệt
Sợ nóng, phát sốt nhiều, nhức đầu, mắt đỏ, miếng khô, họng sưng đỏ đau, tâm phiền nhiệt, thường nghiêng về ngoại tà uất ở phế. Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch phù sác.
Bài thuốc
-Sài hồ 9 grs
-Bạch thược 6 grs
-Cát cánh 9 grs
-Thạch cao 4 grs
-Cát căn 6 grs
-Sinh khương 3 grs
-Hoàng cầm 6 grs
-Bạch chỉ 3 grs
-Nhân sâm 6 grs
-Khương hoạt 6 grs
-Đại táo 3 trái
-Cam thảo 3 grs
-Sinh kha tử 9 grs
-Liên kiều 9 grs
-Bạc hà 9 grs
Chủ trị:
-Sài hồ, hoàng cầm, bạch thược, thạch cao: Thanh nội nhiệt do gan và phế dưới ngực và tim.
-Cát căn, bạch chỉ: Giải thấp nhiệt trong cơ thể và nhức đầu.
-Khương hoạt: Giải nóng lạnh, nhức đầu và ngưng ra mồ hôi.
-Cát cánh: Phối hợp và thúc đẩy các vị thuốc làm việc và tuyến phế
-Cam thảo: Phối hợp các vị thuốc.
-Nhân sân: Bổ thận và phế khí.
-Sinh khương: Giải phong.
-Sinh kha tử, bạc hà: Thông phế khí, hồi phục tiếng nói.
-Liên kiều: Giảm sưng phế quản và họng.
Khàn tiếng do can tì bất hòa
Nếu người béo mập, ngực sườn khó chịu, nhiều đờm, khàn tiếng ngày càng nặng, vùng yết hầu thường có cảm giác vướng mắc, gặp khi bực bội, giận hờn bệnh tăng thêm, trong họng có đờm nghẽn tắt, có khi khạc ra cục đờm keo dích, há miệng, mở miệng khó khăn.
Bài thuốc
-Sài hồ 9 grs
-Đương quy 9 grs
-Bạc hà 9 grs
-Phục linh 9 grs
-Bạch thược 9 grs
-Bạch truật 9 grs
-Cát cánh 9 grs
-Côn bố 9 grs
-Xuyên bối mẫu 9 grs
-Hải tảo 9 grs
-Sinh khương 9 grs
-Cam thảo 3 grs
Chủ trị:
-Sài hồ, bạch thược: Xơ gan.
-Đương quy: Bổ âm, thông huyết.
-Phục linh, bạch truật, sinh khương: Bổ tì, kiện toàn tiêu hóa, thông điều thủy đạo.
-Cát cánh, xuyên bối mẫu: Tuyên phế, tiêu đàm.
-Hải tảo, côn bố: Bình gan.
-Bạc hà: Thông phế nang và phục hồi tiếng nói.
-Cam thảo: Phối hợp các vị thuốc.
Sưng phổi do siêu vi khuẩn cảm cúm sinh ra do vi trùng sẵn có trong đường hô hấp, các vi trùng này thường sống an hòa với chúng ta, nay nhân cơ hội hợp với siêu vi khuẩn cảm cúm hoành hành mà gây ra sưng phổi, viêm phổi mà thường thấy ở những người cao niên. (Bác Sĩ Đặng Trần Hào)
[jwplayer XecyFekS-YzmDPLlM]

















































































