Đối với Y Khoa Đông Phương, tất cả các bệnh tật hay bất thường xảy ra trong cơ thể đều do mất quân bình về âm dương. Người thày thuốc phải am hiểu tường tận về âm dương biến dịch trong tạng phủ và phải phân biệt được bệnh do tạng phủ nào gây ra, càng chính xác, càng chữa trị có hiệu quả. Thí dụ: thận khai khiếu tại nhĩ, vậy những bệnh về tai thường liên quan tới thận và phải tìm hiểu sự mất quân bình của thận trước, sau đó mới tới những nguyên nhân khác, do từ ngoài gây ra như: phong, hàn, thấp và nhiệt… hay gan khai khiếu tại nhĩ, khi mắt bị bệnh cũng thường do gan, vì vậy chúng ta phải đi tìm hiểu về gan âm, hay dương mất quân bình mà gây ra.
Nhưng trường hợp sụp mí mắt là phần da ngoài mắt, thuộc về mặt là phần tổng thể toàn thân, cho nên chúng ta phải tìm hiểu về âm dương chính trong cơ thể, là âm dương của thận. Một khi thận khí suy không điều hòa được lượng nước trong cơ thể gây ra giữ nước, nếu ít chúng ta thấy thân thể như mập ra và có những chỗ vì thiếu dương khí nên cơ bắp bị nhão và da bị xệ như trường hợp sụp mi mắt là một thí dụ điển hình.
Bệnh này bệnh nhân không cảm thấy khó chịu nhiều, nhưng chỉ là mí mắt bị sụp xuống, nhìn không bình thường và giới hạn.
Bệnh nhân đôi khi lạnh tứ chi, nhẹ mí mắt bị sụp, nếu nặng mặt trắng bệch hay đen kịt, đau vùng thắt lưng, xuất tinh sớm, rụng răng trước tuổi, mất thính giác, liệt dương, nước tiểu trắng trong, đi tiểu nhiều lần, ngày nhiều hơn đêm, phù chân, nhạt miệng, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm, trì và vô lực.
Phương pháp trị: Bổ thận, tì khí và lợi tiểu.
Bát Vị Địa Hoàng Thang
1-Phục linh 9 grs
2-Mẫu đơn bì 9 grs
3-Quế bì 3 grs
4-Thục địa 15 grs
5-Sơn thù du 9 grs
6-Phụ tử 6 grs
7-Trạch tả 9 grs
8-Hoài sơn 9 grs
Bát vị địa hoàng thang trong Đông Y được dùng chữa trị những loại bệnh sau: mí mắt sụp, phù thũng, tê tứ chi, bao tử ứ nước, tiểu đường. Toa thuốc này mục đích chính là tái tạo lại sự suy của thận dương, nang thượng thận và sản xuất lại tinh. Thường cho bệnh nhân quá mệt mỏi và suy nhược, ăn uống chậm tiêu, táo bón, tiểu khó, tiểu nhiều, khát nước kèm khô lưỡi, đau lưng, yếu vùng rốn.
Nhiệm vụ của từng vị trong bài thuốc:
-Thục địa: Gia tăng sức lực, bổ dưỡng và nuôi dưỡng.
-Sơn thù du: Gia tăng sức lực, tăng cường thận, ấm bụng và chân, gia tăng sinh lực cho nam giới.
-Hoài sơn: Nuôi thận, giảm lạnh thân thể và giúp da trở lại mượt mà.
-Mẫu đơn bì: Tan máu cục và giảm đau.
-Phục linh: Thoát nước.
-Trạch tả: Gia tăng đường tiểu tiện và giảm khát.
-Quế bì: Giúp cho thục địa trong sự lưu thông máu và phục linh còn gia tăng sự tiểu tiện ở vùng hạ tiêu.
-Phụ tử: Gia tăng thân nhiệt, tái tạo lại trách nhiệm của tạng phủ bị suy yếu và ăn khó tiêu sẽ nhờ phục linh và quế khai thông.
Gia:
-Trư linh 9 grs, trạch tả 9 grs:Tiêu thấp, lợi tiểu, trị phù thũng.
-Bạch truật 9 grs, sa nhân 6grs, mộc hương 6 grs: Kiện tỳ, kiện toàn tiêu hóa và hóa thấp.
-Ngưu tất: Dẫn thuốc xuống chân.
Nếu dương khí hư hãm dùng:
Bài thuốc
1-Hoàng kỳ 120 grs
2-Thục địa 30 grs
3-Đảng sâm 60 grs
4-Đương qui 15 grs
6-Phục linh 15 grs
7-Trần bì 5 grs
8-Quế chi 9 grs
9-Bạch truật 15 grs
10-Thăng ma 9 grs
11-Sài hồ 9 grs
12-Phụ tử chế 9 grs
13 Bá kích thiên 9 grs
14-Quế chi 9 grs
15-Cam Thảo 6 grs
Nếu đột ngột bị sụp mi mắt, nhức đầu, lưỡi khô và đỏ, mạch phù sác, sợ phong hàn dùng:
Bài thuốc
1-Khương hoạt 15 grs
2- Phòng phong 9 grs
3-Mộc qua 9 grs
4-Bạch phụ tử 10 grs
5-Tần giao 9 grs
6-Bạch cương tàm 10 grs
7-Xích thược 15 grs
8-Bán hạ 10 grs
9-Hậu phát 10 grs
10-Cam thảo 6 grs (BS Ðặng Trần Hào)












