AUGUSTA, Maine (NV) – Nhân viên ICE bắn chết một ông gốc Colombia tại tiểu bang Maine hôm Thứ Hai, từng bị người thân cáo buộc có nhiều năm hành xử bạo lực, đe dọa phụ nữ trong gia đình và gặp các vấn đề tâm thần nghiêm trọng, theo cuộc điều tra của AP công bố hôm Thứ Sáu, 17 Tháng Bảy.
AP xác định người nổ súng tên là David Brouillette, 37 tuổi, một cựu quân nhân từng phục vụ tại Afghanistan, người bắn chết ông Johan Sebastian Duran Guerrero, khi người này đang ngồi trong xe gần nhà tại thành phố Biddeford.

Bộ Nội An tuyên bố chiếc xe của nạn nhân “tìm cách rời khỏi hiện trường” và một nhân viên nổ súng vì lo ngại cho an toàn công cộng, nhưng công khai tên nhân viên ICE liên quan đến vụ việc trên.
Ông Brouillette không trả lời yêu cầu bình luận của AP, nhưng ba người thân, gồm vợ cũ và con gái, cho biết đương sự nói với họ rằng mình hành động để tự vệ vì nạn nhân tìm cách lái xe tông vào mình.
Vụ nổ súng xảy ra trong lúc chính quyền Tổng Thống Donald Trump tăng mạnh hoạt động bắt giữ và trục xuất di dân. Theo AP, ít nhất 10 người đã chết trong những cuộc đối đầu với nhân viên di trú kể từ khi ông Trump trở lại Tòa Bạch Ốc và mở rộng chiến dịch đàn áp di trú.
Cuộc điều tra của AP đặt ra câu hỏi về mức độ thẩm tra lý lịch của Bộ Nội An trong lúc cơ quan này tuyển thêm nhiều nhân viên phục vụ chiến dịch di trú.
Bà Ashley Brouillette, người vợ đầu của ông Brouillette, nói bà kết hôn với ông năm 2007 nhưng ly dị hai năm sau vì ông trở nên bạo lực, bắt đầu từ khi bà mang thai. Bà cáo buộc ông từng tạt nước sôi vào bà khi bà đang bế con. Mẹ của bà cũng kể lại sự việc này.
Ông Brouillette dường như không có tiền án tại Maine. Tuy nhiên, hàng trăm trang hồ sơ tòa gia đình ghi nhận nhiều cáo buộc bạo hành thể xác và tinh thần từ người vợ thứ hai, người không được AP nêu tên vì lo sợ bị trả đũa.
Trong các đơn xin lệnh bảo vệ tạm thời, người vợ này cáo buộc chồng cũ theo dõi, quấy rối bà và hành hung con gái. Bà nói ông từng vật cô con gái tuổi thiếu niên xuống đất, đổ mì spaghetti lên tóc và kéo cô quanh nhà trong lúc cô khóc. Một thẩm phán từng ban hành lệnh bảo vệ tạm thời năm 2021. Còn ông Brouillette khi đó nói vợ cũ vu khống mình.
Madison Brouillette, con gái lớn, cho biết từng chứng kiến cha mình mất kiểm soát. Cô kể một lần nghe cha kể việc ông ngồi trên một gốc cây với khẩu súng chĩa vào đầu.
Một người thân khác nói đương sự được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lưỡng cực nghiêm trọng và rối loạn thiếu chú ý từ nhỏ, từng hai lần tìm cách tự tử lúc 12 tuổi và nhiều lần phải vào bệnh viện. Bà Ashley Brouillette xác nhận chẩn đoán này.
Theo hồ sơ quân sự, ông Brouillette gia nhập Vệ Binh Quốc Gia Maine năm 2007, sau đó vào Lục Quân năm 2010 với nhiệm vụ thu thập tình báo con người. Đương sự phục vụ tại Afghanistan từ Tháng Năm, 2012, đến Tháng Hai, 2013, rồi rời quân đội với cấp bậc trung sĩ cuối năm 2015.
Sau quân ngũ, ông Brouillette làm nhiều công việc, gồm tại một nhà tù tiểu bang, Bộ Y Tế và Dịch Vụ Nhân Sinh Maine và một cơ sở y tế của Bộ Cựu Chiến Binh. Đương sự cũng học cứu hỏa nhưng bị một thanh thép đập vào đầu trong lúc huấn luyện, dẫn đến chấn động não, suy giảm trí nhớ, chóng mặt và các vấn đề nhận thức, theo hồ sơ kiện tụng.
Cuối năm 2025, gần thời điểm ông gia nhập ICE, bà Ashley Brouillette nói chồng cũ để lại một tin nhắn thoại dài ba phút, trong đó nhục mạ bà và nói những phụ nữ trong gia đình bà đáng bị cắt cổ. AP đã nghe tin nhắn này.
Sau vụ nổ súng, đương sự gọi cho vợ cũ và đề nghị bà nói với mọi người rằng ông là người tốt, đồng thời đừng nhắc đến những cáo buộc bạo hành.
ICE từ chối xác nhận danh tính Brouillette, nói cơ quan không tham gia vào những nỗ lực công khai thông tin cá nhân của nhân viên. Phát ngôn viên ICE chỉ nói nhân viên liên quan có gần một thập niên kinh nghiệm công lực liên bang và được huấn luyện về sử dụng vũ lực.
Tòa Bạch Ốc không trả lời trực tiếp và chuyển mọi câu hỏi sang ICE.
Những tiết lộ mới không tự động xác định vụ nổ súng là bất hợp pháp, tuy nhiên làm gia tăng yêu cầu phải điều tra độc lập cả hành động nổ súng lẫn quy trình tuyển dụng, đánh giá tâm lý và cấp súng cho nhân viên ICE. (MPL) [dt]











































































































































