Bác Sĩ Ðặng Trần Hào
LTS: Bác Sĩ Ðặng Trần Hào tốt nghiệp bác sĩ y khoa Ðông Phương tại Samra University, Los Angeles, năm 1987, và được mời tham dự hội đồng State Board về châm cứu và Ðông dược. Mục này giúp cho ai muốn tìm hiểu về Ðông dược và muốn góp ý cho kho tàng Ðông dược phong phú hơn để phục vụ bệnh nhân. Quý vị có thể liên lạc bác sĩ tại điện thoại (714) 531-8229 hoặc email [email protected].
Tiểu tiện vẩn đục thường không trong, khi bài tiết thường không có cảm giác đau, gọi là chứng Tiểu Tiện Vẩn Ðục, hay còn gọi là Niệu Trọc.
Tiểu Tiện Vẩn Ðục như nước vo gạo, có khi nước tiểu vàng mà vẫn đục không trong, đi tiểu vặt nhiều lần, không nhiều. Khi bài tiết nước tiểu có cảm giác nóng rát hoặc đau là do thấp nhiệt úng trệ ở hạ tiêu, khí huyết mất sự điều hòa.
Do thấp nhiệt
Người bệnh nhân cảm thấy nặng nề, mệt mỏi, chân tay thấy như sưng nhưng không phải phù thũng. Nếu lấy tay ấn dọc theo xương ống chân, phía bên ngoài và dưới đầu gối, không thấy bị lún xuống, nhưng vẫn thấy mập bất thường và cảm thấy nặng nề, đôi khi đau nhức. Nước tiểu vàng và vẩn đục, tiểu tiện bình thường hoặc hơi rát, đau lưng, ù tai là do thấp nhiệt ở hạ tiêu ảnh hưởng tới thận, làm bể thận gây viêm và tắc, vì thận và bàng quang là một cặp âm dương liên hệ với nhau trong việc điều hòa tiểu tiện, nên bàng quang cũng bị thấp nhiệt gây sưng đường tiểu tiện, nóng và rát.
Biện chứng Ðông Y: Thấp nhiệt hạ tiêu.
Phương pháp trị: Thông lâm, thanh nhiệt, hóa thấp, lợi niệu.
Thông lâm hóa trọc thang
1.Tỳ giải 12 grm
2.Hoàng bá 12 grm
3.Thạch xương bồ 12 grm
4.Ích trí nhân 15 grm
5.Tang phiêu tiêu 9 grm
6.Hoạt thạch 6 grm
7.Rễ tranh 12 grm
8.Ngưu tất 9 grm
9.Bạch hoa xà thiên thảo 20 grm
10.Xa tiền tử 12 grm
11.Viễn chí 12 grm
12.Liên tử tâm 12 grm
13.Ðảng sâm 9 grm
14.Hoàng kỳ 9 grm
15.Cam thảo 3 grm
Tỳ giải, xa tiền tử, rễ tranh, hoạt thạch, hoàng bá: Tiêu thấp, lợi tiểu, thông lâm.
Thạch xương bồ, viễn chí, liên tử tâm: Thanh tâm, an thần.
Ích trí nhân, tang phiêu tiêu: Bổ thận khí và thông tiểu.
Bạch hoa xà thiên thảo: Tiêu viêm.
Ðảng sâm, hoàng kỳ: Bổ khí.
Cam thảo: Phối hợp các vị thuốc.
Vì bệnh ở niệu đạo hay tái phát, nếu thiên về ứ đọng ở niệu đạo, làm cho niệu quản khó chịu, đau buốt, thậm chí đau lan tỏa tới bụng dưới, sắc mặt nhợt nhạt, tinh thần khiếp nhược, dùng bài:
Trình thị khải bế thang
1.Nhũ hương chế 9 grm
2.Ðào nhân 9 grm
3.Phục linh 9 grm
4.Thông thảo 4 grm
5.Hoàng bá 9 grm
6.Xích thược 9 grm
7.Một dược 9 grm
8.Hoạt thạch 9 grm
9.Ý dĩ nhân 9 grm
10.Hổ phách (bột) 2 grm
11.Sinh cam thảo 3 grm
12Xa tiền thảo 20 grm
13.Thạch vi 15 grm
14.Hoàng kỳ 20 grm
-Phục linh, thông thảo, hoạt thạch, ý dĩ nhân: Thông tiểu.
-Nhũ hương, đào nhân, một dược: Hoạt huyết, thông huyết.
-Hoàng bá, xích thược: Hóa thấp.
-Sinh cam thảo: Thông niệu đạo.
-Xa tiền tử ,thạch vi: Lợi tiểu, trị đau buốt khi đi tiểu.
-Hoàng kỳ: Bổ khí , giúp thông tiểu.
-Hổ phách: Thông ứ, lợi tiểu, an thần.
Do thận và tỳ khí suy
Thận Khí suy còn gọi là mạng môn hỏa suy: Bệnh nhân lạnh tứ chi, mặt trắng bệch hay đen kịt, đau vùng thắt lưng, xuất tinh sớm, rụng răng trước tuổi, mất thính giác, liệt dương, nước tiểu trắng trong, đi tiểu nhiều lần, ngày nhiều hơn đêm, phù chân, nhạt miệng.
Thận khí suy đưa tới tỳ khí suy. Tỳ vị khí suy lâu ngày không kiện toàn tiêu hóa, giữ lại gây thành thấp dồn xuống hạ tiêu, gây ra nước tiểu trắng như hồ gạo, có chất trơn nhớt như mỡ, niệu đạo không thông, thể trạng gầy còm, chóng mặt, mỏi lưng dằng dãi mãi không khỏi bởi vì tỳ vị hư hàn, không ăn uống được.
Rêu lưỡi trắng. Mạch trầm, trì và vô lực.
Biện chứng Ðông Y: Thận tỳ khí suy, thấp hàn.
Phương pháp trị liệu: Bổ khí, hóa thấp, phân thanh trọc, thông lâm.
Ích khí kiện tỳ phân thanh thang
1.Hoàng Kỳ 12gram
2.Bạch truật 12 gram
3.Thắng ma 3 gram
4.Sâm hoa kỳ 12 gram
5.Thanh bì 6 gram
6.Sài hồ 6 gram
7.Ðương quy 9 gram
8.Can khương 6 gram
9.Cam thảo 3
10.Hoài sơn 12 gram
11.Khiếm thực 9 gram
12.Tiểu kế 9 gram
13.Phục linh 9 gram
14.Ðại kế 9 gram
Nhiệm vụ của từng vị trong thang thuốc:
Sâm hoa kỳ và hoàng kỳ: Bổ phế khí và liễm mồ hôi vì khí suy.
Sâm hoa kỳ và cam thảo: Bổ tỳ và vị gia tăng tiêu hóa.
Bạch truật và thanh bì: Kích thích và gia tăng tiêu hóa và tản khí.
Ðương quy: Bổ máu, phối hợp với hoàng kỳ nuôi bì da.
Sái hồ, thăng ma: Làm thăng khí.
Can khương: Ôn tỳ thận.
Tiểu kế, đại kế: Thanh huyết, tiêu ứ, hóa thấp.
Hoài sơn, khiếm thực; Bổ tỳ, ích thận.
Tác dụng bài này ích khí, kiện tỳ, phân thanh trọc và thông lâm.















































































