Ðề tài: The verb “may”/another use of “must”

Anh Ngữ trong đời sống hàng ngày



Bùi Bảo Trúc

LTS – Ðây là chương trình “Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày,” của Hồn Việt Television, do Bùi Bảo Trúc cùng hai xướng ngôn viên Lãm Thúy và Quỳnh Anh phụ trách. Bản ghi chép do Lãm Thúy thực hiện. Bài học đã được phát trên chương trình Hồn Việt Television. Người Việt đăng lại với sự đồng ý của tác giả.

LÃM THÚY (LT): Thưa anh Bùi Bảo Trúc, Lãm Thúy muốn nhờ anh nói về động từ MAY. Thúy nhớ là anh chưa đề cập đến động từ này bao giờ; phải không Quỳnh Anh?

QUỲNH ANH (QA): Lãm Thúy nhớ đúng. Quỳnh Anh ngồi trong lớp từ bài đầu đến nay nên có thể nói chắc là thầy Trúc chưa dậy động từ MAY bao giờ.

BÙI BẢO TRÚC (BBT): Thật vậy sao? Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ nói về động từ này vậy. MAY là một động từ khiếm khuyết, tiếng Anh gọi là DEFECTIVE VERB. Khiếm khuyết nghĩa là thiếu. Ðộng từ khiếm khuyết (DEFECTIVE VERB) là động từ thiếu, không có đầy đủ các thì (TENSES) như các động từ khác. Thí dụ một vài động từ không có thì quá khứ (PAST), không có thì tương lai (FUTURE TENSE) chẳng hạn. Chúng cũng không có các thì PERFECT và CONTINUOUS. Chúng không có INFINITIVE nghĩa là không có TO đứng ở trước, không có “S” ở ngôi thứ ba số ít (THIRD PERSON SINGULAR). Chúng ta không bao giờ thấy TO MUST, TO MAY, TO CAN, TO WILL vân vân.
Ðộng từ MAY là một trợ động từ (AUXILIARY VERB) được dùng trước một động từ chính để phụ trợ cho động từ chính này. Thí dụ HE MAY WATCH TV AFTER 6 P.M.
Trong câu này, WATCH là động từ chính (MAIN VERB). MAY là trợ động từ, đóng vai phụ cho động từ chính. HE là ngôi thứ BA số ÍT nhưng MAY không có “S”. Muốn đổi sang thể hỏi (QUESTION FORM), chúng ta đưa MAY lên phía trước của chủ từ để thành MAY HE WATCH TV? Muốn đổi thành câu phủ định (NEGATIVE), chúng ta thêm NOT ở ngay sau MAY thành MAY NOT. Quỳnh Anh và Lãm Thúy có thể cho nghe một thí dụ với MAY trong cả ba thể AFFIRMATIVE (xác định) QUESTION (câu hỏi) và NEGATIVE (phủ định).

QA: SHE MAY READ THE LETTER.
MAY SHE READ THE LETTER?
SHE MAY NOT READ THE LETTER.

LT: MY COUSIN MAY TRAVEL TO AMERICA NOW.
MAY MY COUSIN TRAVEL TO AMERICA NOW?
MY COUSIN MAY NOT TRAVEL TO AMERICA.

BBT: Chắc hai cô cũng đã biết chúng ta dùng MAY để nói được phép làm một chuyện gì đó. Ðây là một câu tục ngữ của Anh : A CAT MAY LOOK AT A KING nghĩa là ngay cả những người thấp kém nhất cũng vẫn có thể làm được một số việc như con mèo vẫn được phép giương mắt ngó ông vua vậy. Tại đám cưới, sau khi làm lễ cho cô dâu và chú rể, linh mục hay mục sư chủ lễ tuyên bố: YOU MAY KISS THE BRIDE NOW tức là chú rể được phép hôn cô dâu.
Ðộng từ MAY trong thể hỏi được dùng để xin phép làm một việc gì đó. Trong thể xác định là để cho phép và trong thể phủ định là để nói một việc nào đó không được phép làm. Hai cô vui lòng cho nghe thí dụ với MAY trong ba thể hỏi, thể xác định và phủ định.

LT: MAY I WITHDRAW (rút tiền) ALL MY SAVINGS (tiền tiết kiệm) NOW?
YOU MAY WITHDRAW ALL YOUR SAVINGS AT THE END OF THE YEAR.
YOU MAY NOT WITHDRAW ALL YOUR SAVINGS NOW.

QA: MAY HE CHANGE HIS MAJOR (môn học chính ở đại học) AFTER ONE MONTH?
HE MAY CHANGE HIS MAJOR AFTER ONE WEEK.
HE MAY NOT CHANGE HIS MAJOR AFTER ONE MONTH.

BBT: Tuy nhiên nếu muốn, người ta có thể thay MAY bằng CAN trong những trường hợp xin phép. MAY I SIT DOWN? hay CAN I SIT DOWN? thì cả hai câu đều được dùng để xin phép, ý nghĩa không có gì khác nhau. Thực ra thì ngày nay, trong ngôn ngữ hàng ngày, chúng ta thấy CAN được dùng nhiều hơn là MAY. Khi trả lời những câu xin phép như thế, nếu chấp thuận, đồng ý, hay cho phép, ít khi chúng ta dùng động từ MAY. Lý do là vì MAY nghe có vẻ … phách, có vẻ lối, có vẻ làm cao, trịch thượng quá. Thí dụ khi người ta xin phép MAY I SPEAK NOW? thì không mấy ai nói YES YOU MAY SPEAK NOW, ngoại trừ khi người trả lời là… nữ hoàng Anh chẳng hạn.

QA: Vậy thưa anh, không nói YOU MAY thì chúng ta nói thế nào?

BBT: Thì nên bằng một giọng vồn vã một chút và nói: YES OF COURSE! Hay OH, SURE… CERTAINLY. Còn nếu không thì NO, I DON’T THINK SO… NO, NOT NOW…

LT: Thế thưa anh, khi nói IT MAY RAIN TONIGHT thì có phải là ông Trời được phép mưa tối nay không?

BBT: Cám ơn cô hỏi câu này. Ðộng từ MAY trong câu này lại không được dùng để xin phép, mà là để nói lên một việc có thể, có nhiều cơ hội, có nhiều triển vọng xảy ra, A POSSIBILITY. Thí dụ HE MAY BE AT HOME NOW. Xin cô Qùynh Anh và cô Thúy cho nghe mỗi cô hai thí dụ tương tự, dùng MAY để nói về một POSSIBILITY tưc là một điều có thể, có nhiều cơ hội, triển vọng để xảy ra.

QA: SHE MAY LIVE WITH HER SISTER.
YOU MAY BE RIGHT.

LT: THEY MAY KNOW THE ANSWER.
WE MAY LIKE HER LATER.

BBT: Và như thế, MAY được dùng với một động từ để nói là động từ đó có nhiều cơ hội trở thành sự thực.

QA: Thưa anh, ở trên anh nói là một số động từ khiếm khuyết KHÔNG có đầy đủ các TENSES. Như vậy nghĩa là có một hai động từ khiếm khuyết có PAST TENSE phải không? Thí dụ quá khứ của CAN là COULD, quá khứ của WILL là WOULD, của SHALL là SHOULD. Vậy động từ khiếm khuyết MAY có PAST TENSE không?

BBT: Quá khứ của MAY là MIGHT. Nhưng người ta KHÔNG dùng MIGHT để xin phép bao giờ. Giống như MAY, MIGHT thường được dùng để nói về một chuyện, một việc, một hành động có thể xảy ra, một POSSIBILITY. Nhưng MIGHT có khác MAY một chút.
HE MAY BE AT THE OFFICE NOW.
HE MIGHT BE AT THE OFFICE NOW.
Hai cô thấy cả hai câu trên đều nói về chuyện có thể xảy ra vào LÚC NÀY, trong HIỆN TẠI. MAY và MIGHT đều được dùng để nói về việc ông ta có thể đang có mặt tại văn phòng vào lúc này. Nhưng hai câu có khác nhau. MIGHT thì cơ hội ít hơn MAY. Khi nói MAY thì cơ hội có mặt của ông ta tại văn phòng vào lúc này là khoảng 60%. Nhưng MIGHT thì cơ hội chỉ có khoảng 40% mà thôi.

LT: Thế còn MAY BE dùng thế nào thưa anh?

BBT: Có hai trường hợp, các cô cần phân biệt kỹ để dùng cho đúng. MAYBE viết liền và MAY BE viết rời thành HAI CHỮ.
MAYBE viết liền là một ADVERB, một trạng từ có nghĩa là có thể, có lẽ. MAYBE đồng nghĩa với PERHAPS hay POSSIBLY. Vì thế, nếu không muốn dùng PERHAPS hay POSSIBLY thì chúng ta dùng MAYBE viết liền. Thí dụ nói ông có thể đúng, chúng ta nói PERHAPS YOU ARE RIGHT hay MAYBE YOU ARE RIGHT đều được. Trong bài hát ALWAYS ON MY MIND, Willie Nelson hát câu đầu MAYBE I DIDN’T LOVE YOU QUITE AS OFTEN AS I COULD HAVE nghĩa là có thể anh đã không yêu em nhiều như đáng lẽ anh phải làm. Hai cô vui lòng cho nghe một thí dụ với MAYBE viết liền.

QA: MAYBE SHE FORGETS TO MAIL (quên gửi thư) THE LETTER.
MAYBE HE MISSED THE BUS (lỡ chuyến xe bus).

LT: MAYBE THEY LEFT FOR (đã rời nhà ra phi trường)THE AIRPORT ALREADY
MAYBE WE ARE WRONG (nghĩ sai về anh ấy) ABOUT HIM.

BBT: Trong khi đó, MAY BE viết rời, là HAI động từ MAY và TO BE. Thí dụ HE MAY BE HOME THIS WEEK-END hay THEY MAY BE HERE TONIGHT.

QA: Thưa anh, Quỳnh Anh muốn hỏi thêm một câu hỏi về chữ MUST trong trường hợp Qùynh Anh nghe mấy đứa con nói với nhau rằng IT’S A MUST. Thế thì A MUST là gì?

BBT: A MUST ở đây là một danh từ chứ không phải là một động từ khiếm khuyết nghĩa là phải, bắt buộc… như hai cô đã biết. MUST nghĩa là một chuyện cần thiết, một cái gì phải có, không có không được. Thí dụ nói muốn có thông hành Mỹ thì việc có quốc tịch Mỹ là điều bắt buộc. TO APPLY (nộp đơn xin thông hành Mỹ) FOR A US PASSPORT, AMERICAN CITIZENSHIP IS A MUST (có quốc tịch là chuyện bắt buộc).
Thế Quỳnh Anh thì điều gì là A MUST?

QA: Quỳnh Anh nghĩ là muốn có công việc tốt thì A COLLEGE DEGREE (bằng cấp đại học) IS A MUST. Luật ở Mỹ là muốn lái xe phải có bằng lái nên A DRIVING LICENCE IS A MUST IF WE WANT TO DRIVE IN AMERICA.

LT: Thúy vẫn nói với con trai là muốn được mẹ mua xe cho lái đi học thì ít nhất phải có cái bằng hai năm Associate Degree trước đã: AN AA DEGREE IS A MUST BEFORE I GET HIM A CAR. Còn nó thì lại nói ngược lại rằng A CAR IS A MUST BEFORE HE GETS AN AA DEGREE.

BBT: MUST cũng có khi được dùng như một tĩnh từ, đi sau là một danh từ. Thí dụ nói hai cô đến Washington DC thì tòa Bạch Ốc là nơi phải tới thăm thì chúng ta nói WHEN YOU ARE IN WASHINGTON DC, THE WHITE HOUSE IS A MUST SEE PLACE (nơi phải đến thăm). Chúng ta cũng có thể bỏ PLACE đi để cho gọn thành THE WHITE HOUSE IS A MUST SEE.
Thúy và Quỳnh Anh mỗi cô cho nghe hai thí dụ với A MUST…

LT: THE TALE OF KIỀU IS A MUST READ (WORK BY NGUYỄN DU tác phẩm của Nguyễn Du) FOR ALL STUDENTS OF VIETNAMESE LITERATURE (sinh viên nghiên cứu văn chương Việt Nam).
I TELL MY AMERICAN FRIEND THAT BÚN CHẢ IS A MUST TRY (VIETNAMESE FOOD món phải ănn thử) IN LITTLE SAIGON.

QA: ENGLISH IS THE MUST HAVE (LANGUAGE SKILL khả năng ngôn ngữ) WHEN WE TRAVEL.
TO VISIT JAPAN, A VALID VISA IS A MUST HAVE (TRAVEL DOCUMENT chiếu khán hợp lệ) FOR EVERYBODY.

BBT: Cám ơn hai cô đã nhắc tôi mấy điều quan trọng, MANY IMPORTANT THINGS THAT I MUST HAVE (mà tôi phải có).

QA: Chương trình Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày do Bùi Bảo Trúc, Lãm Thúy và Quỳnh Anh thực hiện đến đây thì xin tạm chấm dứt. Xin chào tạm biệt quí vị và hẹn gặp lại trong chương trình tới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

play-rounded-fill

MỚI CẬP NHẬT