Học Anh ngữ: CONTINUOUS (PROGRESSIVE) TENSE(S)

Anh ngữ trong đời sống hàng ngày



Bùi Bảo Trúc

LTS – Bản ghi chép lại do Lãm Thúy thực hiện. Bài học được phát trên Hồn Việt Television.

QUỲNH ANH: Ðây là chương trình Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày do Bùi Bảo Trúc phụ trách. Bùi Bảo Trúc , Lãm Thúy và Quỳnh Anh xin kính chào quí vị. Chương trình Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày đến với quí vị hàng tuần để ôn lại một số điều liên quan đến Anh ngữ mà quí vị gặp trong đời sống. Quí vị có thắc mắc xin liên lạc với Hồn Việt TV nhờ chuyển lại.

LÃM THÚY: Thúy có một số thắc mắc về các thì liên tiến, tức là CONTINUOUS TENSES hay PROGRESSIVE TENSES, đó là hình như có một số động từ không thể dùng trong các thì này phải không thưa thầy? Và hình như PRESENT CONTINUOUS TENSE không phải chỉ được dùng để diễn tả những việc đang diễn ra vào lúc này có phải thế không?

BBT: Thì hiện tại liên tiến PRESENT CONTINUOUS TENSE thực ra không rắc rối như các thì (tenses) khác trong Anh ngữ. Việc tạo thành PRESENT CONTINUOUS cũng không khó lắm. Chúng ta dùng hiện tại của động từ TO BE với PRESENT PARTICIPLE (hiện tại phân từ) của động từ chính (tức là VERB+ING) là có ngay thì hiện tại liên tiến. Thí dụ I AM READING tôi đang đọc , YOU ARE WORKING anh đang làm việc , HE IS WALKING anh ấy đang đi bộ, SHE IS COOKING cô ấy đang nấu ăn, THE CAT IS SLEEPING con mèo đang ngủ, WE ARE WAITING chúng tôi đang chờ, THEY ARE MOWING THE GRASS chúng nó đang cắt cỏ.

QUỲNH ANH: Quỳnh Anh nghĩ chắc cũng có PAST CONTINUOUS và FUTURE CONTINUOUS phải không, thưa anh?

BBT: Ðúng vậy. Ðể có PAST CONTINUOUS, chúng ta dùng PAST TENSE của động từ TO BE là I WAS, YOU WERE, HE WAS, WE WERE, THEY WERE và theo sau là PRESENT PARTICIPLE của động từ chính. Quỳnh Anh cho nghe hai thí dụ với PAST CONTINUOUS liên tiếm quá khứ coi.

QUỲNH ANH: Thí dụ như một câu trong bài hát của Patti Page, bài CHANGING PARTNERS, câu WE WERE DANCING TOGETHER TO A DREAMY MELODY chúng tôi đang khiêu vũ với một bản nhạc mơ màng… Hay tối hôm qua, I WAS TALKING ON THE PHONE WHEN HE CAME tôi đang nói điện thoại thì anh ấy tới.

BBT: Cám ơn cô. Ðể có FUTURE CONTINUOUS liên tiếng tương lai, chúng ta dùng FUTURE tương lai của TO BE cùng với PRESENT PARTICIPLE của động từ chính để nói về một việc sẽ diễn ra, và sẽ kéo dài trong một thời điểm nào đó trong tương lai. Thí dụ I SHALL BE HAVING DINNER WITH HIM THIS SUNDAY chủ nhật này tôi sẽ ăn tối với họ. HE WILL BE SLEEPING WHEN WE GET HOME nó sẽ lên giường khi chúng tôi về nhà. Thúy cho nghe hai thí dụ dùng thì FUTURE CONTINUOUS của cô coi.

LÃM THÚY: NEXT WEEK, MY SON WILL BE DRIVING TO SAN FRANCISCO WITH HIS FRIENDS tuần tới con của Thúy sẽ lái xe đi San Francisco với bạn.
TONIGHT, WE WILL BE SITTING DOWN AND TALK ABOUT IT là tối nay chúng tôi sẽ ngồi xuống để nói về chuyến đi đó.

BBT: Dĩ nhiên là hai cô đều biết thể hỏi (QUESTION) và thể phủ định ( NEGATIVE) của các thì này rồi. Nhưng hai cô cứ cho nghe mấy thí dụ của hai cô coi.

QUỲNH ANH: Ðây là thể hỏi: WAS HE HELPING YOU? là anh ấy có giúp anh không? WILL WE BE MEETING THEM? là chúng tôi có (sẽ) gặp họ không?
Và đây là thể phủ định: HE WAS NOT HELPING YOU là hắn không giúp anh đâu.
WE WILL NOT BE MEETING THEM là chúng tôi sẽ không gặp họ.

LÃM THÚY: Ðây là hai câu trong thể hỏi của Thúy: WERE YOU TALKING TO THEM? anh có nói chuyện với họ không? SHALL WE BE STAYING WITH THEM? là chúng ta có ở nhà họ không?
Và đây là hai câu NEGATIVE: YOU WERE NOT TALKING TO THEM là anh không nói chuyện với họ. WE SHALL NOT BE STAYING WITH HIM là chúng tôi sẽ không ở nhà họ.

BBT: Bây giờ tôi trả lời thắc mắc của Lãm Thúy. Cô hỏi có phải thì PRESENT CONTINUOUS còn được dùng để nói về những việc có thể KHÔNG ÐANG XẢY RA VÀO LÚC NÀY hay không. Câu trả lời là đúng vậy. Thông thường thì chúng ta dùng PRESENT CONTINUOUS cho những việc đang xảy ra, đang diễn ra, hay đang còn kéo dài vào lúc này, lúc chúng ta đang nói. Thí dụ I AM SITTING HERE WITH YOU là tôi đang ngồi đây với hai cô. WE ARE HAVING AN ENGLISH LESSON chúng ta đang học một bài học Anh ngữ.

Nhưng PRESENT CONTINUOUS còn được dùng để nói về một việc làm trong tương lai nữa, thường là một tương lai rất gần, tiếng Anh gọi là NEAR FUTURE, tương lai gần.
Thí dụ HE IS FLYING TO PARIS TOMORROW là anh ấy sẽ đáp máy bay đi Paris vào ngày mai. Ngày mai là tương lai gần (NEAR FUTURE). Quỳnh Anh cho nghe hai thí dụ dùng PRESENT CONTINUOUS để nói về những việc sắp xảy ra trong một tương lai gần coi.

QUỲNH ANH: SHE IS COMING HERE NEXT WEEK là cô ấy sẽ đến đây tuần tới.
WE ARE REACHING THE MIDDLE OF THE YEAR VERY SOON chẳng bao lâu nữa chúng ta sẽ tới giữa năm.

BBT: Còn Lãm Thúy?

LÃM THÚY: THE HOT SEASON IS APPROACHING IN A MONTH là mùa nóng sẽ tói đây trong vòng một tháng .
THE PLANE IS LANDING IN A FEW MINUTES máy bay sẽ đáp xuống trong vòng vài phút.

BBT: Nhân đây tôi cũng nói thêm là chúng ta có thể dùng SIMPLE PRESENT TENSE cho những việc chắc chắn sẽ diễn ra trong một tương lai rất gần. Ðó là những việc không có thể thay đổi được, những việc đã được hoạch định, xếp đặt, dàn xếp để nhất định sẽ diễn ra. Thí dụ THE PLANE TAKES OFF IN 5 MINUTES là máy bay sẽ cất cánh trong 5 phút. Theo thời biểu, chuyến bay sẽ rời phi trường trong 5 phút. Không ai có thể thay đổi thời biểu này. Máy bay đang ở phi đạo, đài kiểm soát không lưu đã cho phép phi công cất cánh, phi đạo đã trống. Quỳnh Anh cho biết những khác biệt giữa ba câu sau đây :

1 / HE WILL GO TO TORONTO NEXT WEEK anh ấy sẽ đi Toronto tuần tới.
2 / HE IS GOING TO TORONTO TOMORROW anh ấy sẽ đi Toronto ngày mai.
3 / HE GOES TO TORONTO TONIGHT anh ấy đi Toronto tối nay.

QUỲNH ANH: Câu số 1, ông ấy sẽ đi Toronto (SIMPLE FUTURE) tuần tới. Chuyện đi Toronto của ông ấy còn 1 tuần nữa mới diễn ra. Có thể sẽ có thay đổi, ông ấy có thể sẽ đi, mà cũng có thể sẽ không đi đúng ngày giờ ông ấy dự tính.

Câu số 2, chuyến đi sẽ diễn ra trong một tương lai gần, (PRESENT CONTINUOUS) nhưng vẫn có thể có thay đổi vào phút chót.

Câu số 3, chuyến đi chắc chắn sẽ diễn ra (SIMPLE PRESENT) tối nay, chỉ còn vài tiếng nữa. Ông ấy đã ra phi trường, đã gửi hành lý, đã có vé lên máy bay năn nỉ cách mấy thì ông ấy sẽ vẫn đi Toronto như thường.

BBT: Cám ơn cô Quỳnh Anh. Thì PRESENT CONTINUOUS dùng rất dễ như hai cô đã thấy. Nhưng không phải cứ TO BE với PRESENT PARTICIPLE là được đâu. Chỉ có các động từ diễn tả những hành động (ACTION VERBS) mới có thể dùng với thì CONTINUOUS. Thí dụ TO WALK đi bộ, TO EAT ăn, TO COOK nấu bếp, TO READ đọc sách là những ACTION VERBS. Nhưng các động từ KHÔNG CHỈ HÀNH ÐỘNG (NON-ACTION VERBS) thì KHÔNG thể dùng với thì CONTINUOUS.
Thúy có biết một hai động từ nào như thế không, tức là NON ACTION VERBS, nghĩa là các động từ không chỉ những hành động không?

LÃM THÚY: Thưa anh, thí dụ TO REMEMBER là nhớ hay TO BELIEVE là tin chăng?

BBT: Ðúng. Còn Quỳnh Anh?

QUỲNH ANH: Thưa anh, Quỳnh Anh biết được 3 động từ này: TO HATE là ghét, TO LIKE là thích, TO WANT là muốn không biết có đúng không.

BBT: Ðúng, đó là những động từ (NON-ACTION VERBS) không diễn tả một hành động nào. TO HATE nghĩa là ghét. Nói tôi ghét mùa đông thì chuyện đó không bao giờ được thể hiện bằng bất cứ một việc làm, một hành động nào cả. Tôi không chồm dậy… đánh cho mùa đông hai ba thế đòn taekwando bao giờ. Ghét mùa đông thì ngồi xuống… nghĩ toàn chuyện xấu cho mùa Ðông, nguyền rủa mùa Ðông bằng những điều độc địa nhất là cùng. Chúng ta không dùng chúng trong thì CONTINUOUS TENSES. Hai động từ của Thúy đưa ra là TO REMEMBER và TO BELIEVE chẳng hạn. Không có một hành động (ACTIONS) nào đi kèm với hai động từ này. Các động từ Quỳnh Anh đưa ra là TO HATE, TO LIKE, TO WANT cũng không thể dùng với thì CONTINUOUS.

LÃM THÚY: Nhưng thưa anh, Thúy thấy cái quảng cáo của McDonalds viết thế này: I’M LOVIN’ IT ( I AM LOVING IT). Viết như vậy thì sai hay đúng vì động từ TO LOVE là một NON ACTION VERB?

BBT: Viết I AM LOVING IT là sai về mặt văn phạm. Cô nói đúng, chúng ta không thể dùng động từ TO LOVE trong thì CONTINUOUS. Nhưng trong các quảng cáo, có khi người ta cố tình viết (sai) như thế để tạo sự chú ý của người đọc. Quảng cáo nghe hay đọc càng vô lý, càng kỳ cục thì lại càng làm cho người ta nhớ. Ðó là lý do McDonalds cố tình viết một câu sai văn phạm như vậy. Có lẽ có người không ưa cái quảng cáo đó nên đã chơi trò chiết tự, hoán đổi vị trí của những chữ trong câu quảng cáo hamburger của McDonalds để từ I AM LOVING IT thành AILING VOMIT. Một đằng để nói lên sự ưa thích món hamburger của McDonalds, đem đổi vị trí của mấy chữ là có thể biến câu ấy thành AILING VOMIT nghĩa là phát… bịnh muốn ói luôn.

QUỲNH ANH: Thưa anh, Quỳnh Anh có thêm một thắc mắc nữa, đó là làm sao dùng MẠO TỪ XÁC ÐỊNH DEFINITE ARTICLE “THE” cho đúng, đặc biệt là với các nơi chốn. Khi nào dùng THE và khi nào không dùng THE? Quỳnh Anh vẫn chưa nắm vững nên cứ bị lũ con sửa sai hoài. Thí dụ có lần Quỳnh Anh nói I CAME FROM THE ASIA thì bị con gái sửa ngay và bắt QA nói lại là I CAME FROM ASIA.

BBT: Thắc mắc của QA khó có câu trả lời ngắn và gọn. Thực ra thì trước những địa danh, những nơi chốn người ta không có hẳn 1 quy luật rõ ràng nào . Việc dùng hay không dùng THE trước những địa danh, nơi chốn, chúng ta phải cố nhớ mà thôi.
Con gái Quỳnh Anh sửa tiếng Anh của mẹ rất đúng.
Với các châu lục, người ta KHÔNG dùng mạo từ THE. Do đó, trước ASIA, EUROPE, AMERICA, AFRICA, AUSTRALIA không bao giờ có mạo từ THE. Thúy cho nghe hai thí dụ coi.

LÃM THÚY: WE VISITED EUROPE A YEAR AGO.
I HAVE A FRIEND LIVING IN AUSTRALIA.

BBT: Với tên các nước, tiểu bang của Mỹ, tỉnh bang của Canada , thành phố, núi non, hồ, lâm viên chúng ta không dùng mạo từ THE. Quỳnh Anh cho nghe mấy thí dụ không dùng THE trước một vài địa danh coi.

QUỲNH ANH: WE ALL LOVE CENTRAL PARK (công viên) IN NEW YORK là chúng ta ai cũng thích công viên Central ở New York.
MY BROTHER IS LIVING IN GEORGIA (tiểu bang) là anh của Quỳnh Anh hiện sống tại tiểu bang Georgia.
MANY YOUNG PEOPLE LOVE NEW YORK CITY (thành phố) là nhiều người trẻ rất yêu thành phố New York.
THEY HAVE A VERY NICE APARTMENT IN MAIN STREET (đường phố) họ có một apartment rất đẹp trên đường Main.

LÃM THÚY: I MET A VERY NICE LADY FROM ONTARIO (tỉnh bang,) CANADA là tôi gặp một phụ nữ rất tử tế người Ontario, Canada.
MY FAMILY WENT TO LAKE TAHOE (hồ) FOR VACATION gia đình tôi đi nghỉ ở hồ Tahoe.
LAST MONTH, A VERY OLD MAN CLIMBED MT EVEREST (núi) tháng trước có một ông già leo lên đỉnh núi Everest.

BBT: Trong khi đó, người ta lại PHẢI dùng THE trước tên của các sa mạc thí dụ THE SAHARA DESERT sa mạc Sahara ở Phi Châu, THE GOBI DESERT sa mạc Gobi ở Á Châu, THE NEGEV DESERT sa mạc Negev ở Trung Ðông.

Chúng ta cũng phải dùng THE trước tên của một số quốc gia như THE UNITED STATES OF AMERICA, THE UNITED ARAB REPUBLIC Cộng Hòa Ả Rập thống nhất, THE UNITED KINGDOM là vương quốc Anh, THE SOVIET RUSSIA là liên bang Sô Viết…

Chúng ta cũng dùng THE trước tên của các đại dương và biển thí dụ THE ATLANTIC OCEAN biển Ðại Tây Dương, THE PACIFIC OCEAN biển Thái Bình Dương, THE MEDITERRANEAN SEA biển Ðịa Trung Hải, THE RED SEA là Hồng Hải, THE INDIAN OCEAN là Ấn Ðộ dương…

Chúng ta cũng dùng THE trước tên của những con sông thí dụ THE MEKONG sông Mê Kông, THE NILE sông Nile ở Ai Cập, THE MISSISSIPPI, THE RED RIVER Hồng hà, THE GANGES là sông Hằng Tên của các rặng núi cũng cần mạo từ THE đằng trước thí dụ THE ANDES dẫy Andes ở Nam Mỹ, THE ROCKIES dẫy Rockies ở Mỹ, THE ALPS dẫn Alps ở Âu châu, THE TRUONG SON là Trường Sơn ở Việt Nam…

Mạo từ THE cũng được dùng trước tên của các kiến trúc như THE EIFFEL TOWER tháp Eiffel ở Paris, THE EMPIRE STATE BUILDING cao ốc Empire State ở New York, THE THIEN MU PAGODA chà Thiên Mụ, THE INDEPENDENCE PALACE dinh Ðộc Lập, THE WHITE HOUSE Bạch Ốc , THE TAJ MAHAL đền Taj Mahal ở Ấn Ðộ…

QUỲNH ANH: Cám ơn ông thầy, chương trình Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày đến đây xin tạm chấm dứt. Chương trình sẽ trở lại vào tuần tới trên đài Hồn Việt Television. Bùi Bảo Trúc, Lãm Thúy và Quỳnh Anh xin chào tạm biệt quí vị và hẹn gặp lại trong chương trình tới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

play-rounded-fill

MỚI CẬP NHẬT