Shut down, Restart, Sleep và Hibernate khác nhau ra sao?

GARDEN GROVE, California (NV) – Bạn sử dụng các lệnh Shut down, Restart, Sleep và Hibernate hằng ngày, nhưng bạn có biết hết tính năng của chúng?

1-Shut down (tắt máy)

Tắt hoàn toàn máy tính. Windows sẽ tắt hoàn toàn mọi thứ, loại bỏ trạng thái hệ thống đang chạy và khởi động lại từ đầu vào lần tiếp theo PC khởi động. Đây là Shut down truyền thống của các máy PC Windows. (Hình 1)

Từ Windows 10 trở đi nếu tính năng Fast Startup có hiệu lực thì Windows sẽ loại bỏ tất cả các chương trình và file đang mở của bạn (giống như trong Shut down truyền thống), nhưng lưu trạng thái của Kernel (nhân) Windows vào đĩa (giống như Hibernate). Lần tiếp theo khi bạn khởi động PC, Windows sẽ khôi phục nhân từ đĩa và khởi động phần còn lại của hệ thống.

Nhưng điều này cũng có nghĩa là nếu trình điều khiển phần cứng trong nhân của Windows bị lỗi thì việc Shut down và sau đó khởi động lại sẽ không khắc phục được trục trặc. Vì Windows lưu trạng thái hiện tại và khôi phục nó thay vì khởi động lại mọi thứ.

Lưu ý: Bạn có thể Shut down theo kiểu truyền thống bằng cách giữ phím Shift trong khi chọn Shut down ở Start menu – Power, hoặc sử dụng lệnh shutdown /s /f /t 0 trong Command Prompt hay Windows PowerShell. (Hình 2)

2-Restart (khởi động lại)

Windows khởi động lại mọi thứ từ đầu. Đặc biệt, Restart sẽ Shut down theo kiểu truyền thống chứ không theo kiểu Fast Startup.

Nếu đang dùng Windows 10/11, thỉnh thoảng bạn nên Restart máy để nạp lại hoàn toàn phần nhân của Windows.

3-Sleep (ngủ)

PC sẽ chuyển sang trạng thái năng lượng thấp. Tình trạng hiện tại của PC được lưu trong bộ nhớ RAM, nhưng các bộ phận khác của PC sẽ tắt và sẽ không sử dụng bất kỳ nguồn điện nào. Khi bạn bấm một phím bất kỳ trên bàn phím hoặc nút nguồn, máy sẽ hoạt động trở lại nhanh chóng – bạn sẽ không phải đợi nó khởi động. Mọi thứ sẽ ở đúng nơi bạn rời đi, bao gồm các ứng dụng đang chạy và tài liệu đang mở.

Do máy tính phải tiêu thụ một số năng lượng trong khi ngủ (để cung cấp năng lượng cho RAM và để có thể phản ứng với sự kiện đánh thức từ bàn phím, chuột, mạng…) nên Sleep không an toàn khi sử dụng trên Desktop – trong khi ngủ mà bị cúp điện thì coi như máy bị Shutdown đột ngột và bạn sẽ mất hết tất cả dữ liệu chưa lưu.

Những người sử dụng máy tính xách tay và máy tính bảng sẽ cảm thấy an toàn hơn với Sleep vì nếu pin sắp cạn kiệt thì công việc của bạn được tự động lưu và PC sẽ tắt. (Hình 3)

4-Hibernate (Ngủ đông)

Tương tự như Sleep, bạn có thể phục hồi tình trạng làm việc cũ của mình nhưng dữ liệu của bạn được lưu vào đĩa cứng chứ không phải RAM. Sự khác biệt lớn là PC của bạn được tắt hoàn toàn. Điều này làm cho nó trở thành một tùy chọn an toàn hơn nhưng chậm hơn để tắt máy và tiếp tục. (Hình 4)

Hibernate sẽ lưu tình trạng làm việc của bạn vào một file Windows đặc biệt có tên là hiberfil.sys. File lớn này thường nằm trong thư mục gốc của đĩa cứng máy tính (c:\hiberfil.sys). Lưu ý: Bạn chỉ có thể xóa tệp hiberfil.sys nếu bạn tắt chế độ ngủ đông.

Khi bạn nhấn nút Power, Windows sẽ khởi động và nạp file hiberfil.sys vào RAM. Quá trình này không diễn ra ngay lập tức như với Sleep nhưng cũng đưa bạn đến cùng một nơi. Bạn có thể thấy tùy chọn này nhanh hơn so với Restart.

Hibernate có tính an toàn cao nên phù hợp với cả Desktop, Laptop và thích hợp với mọi trường hợp cần tạm thời ngưng làm việc bất kể dài hay ngắn.

Lưu ý: Khi sử dụng Sleep hoặc Hibernate liên tục trong thời gian dài có thể khiến cho Windows chạy chậm dần hoặc gặp lỗi. Lý do là bạn càng sử dụng máy tính của mình lâu, thì càng có nhiều software chạy hơn. Một số software không được tắt đúng cách, hoặc có lỗi xảy ra khiến cho chúng vẫn “kẹt” trong RAM và vi xử lý. Do đó, vẫn nên Shut down hằng tuần hoặc hằng tháng để tránh các lỗi này. (Lê Hoàn) [qd]

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

video
play-rounded-fill

MỚI CẬP NHẬT