Bệnh tiểu tiện nhiều bọt

Bác Sĩ Ðặng Trần Hào

Người bệnh cảm thấy nặng nề, mệt mỏi, chân tay thấy như sưng nhưng không phải phù thũng, thì đó là bệnh.

Có thể chẩn bệnh bằng cách lấy tay ấn dọc theo xương ống chân, phía bên ngoài và dưới đầu gối, không thấy bị lún xuống, nhưng vẫn thấy mập bất thường và cảm thấy nặng nề, đôi khi đau nhức.

Rồi thấy nước tiểu vàng và vẩn đục, tiểu tiện bình thường hoặc hơi rát, đau lưng, ù tai là do thấp nhiệt ở hạ tiêu ảnh hưởng tới thận, làm bể thận gây viêm và tắc.

Vì thận và bàng quang là một cặp âm dương liên hệ với nhau trong việc điều hòa tiểu tiện, nên bàng quang cũng bị thấp nhiệt gây sưng đường tiểu tiện, nóng và rát.

Biện chứng Ðông y: Thấp nhiệt hạ tiêu

Phương pháp trị: Thông lâm, thanh nhiệt, hóa thấp, lợi niệu.

Thông lâm hóa trọc thang

  1. Tì giải 12 grs
  2. Hoàng bá 12 grs
  3. Thạch xương bồ 12 grs
  4. Ích trí nhân 15 grs
  5. Tang phiêu tiêu 9 grs
  6. Hoạt thạch 6 grs
  7. Rể tranh 12 grs
  8. Ngưu tất 9 grs
  9. Bạch hoa xà thiên thảo 20 grs
  10. Xa tiền tử 12 grs
  11. Viễn chí 12 grs
  12. Liên tử tâm 12 grs
  13. Ðảng sâm 9 grs
  14. Hoàng kỳ 9 grs
  15. Cam thảo 3 grs

– Tì giải, xa tiền tử, rể tranh, hoạt thạch, hoàng bá: Tiêu thấp, lợi tiểu, thông lâm.

– Thạch xương bồ, viễn chí, liên tử tâm: Thanh tâm, an thần.

– Ích trí nhân, tang phiêu tiêu: Bổ thận khí và thông tiểu.

– Bạch hoa xà thiên thảo: Tiêu viêm.

– Cam thảo: Phối hợp các vị thuốc.

Vì bệnh ở niệu đạo hay tái phát, nếu thiên về ứ đọng ở niệu đạo, làm cho niệu quản khó chịu, đau buốt, thậm chí đau lan tỏa tới bụng dưới, sắc mặt nhợt nhạt, tinh thần khiếp nhược, dùng bài:

Trình thị khải bế thang

  1. Nhũ hương chế 9 grs
  2. Ðào nhân 9 grs
  3. Phục linh 9 grs
  4. Thông thảo 4 grs
  5. Hoàng bá 9 grs
  6. Xích thược 9 grs
  7. Một dược 9 grs
  8. Hoạt thạch 9 grs
  9. Ý dĩ nhân 9 grs
  10. Hổ phách (bột) 2 grs
  11. Sinh cam thảo 3 grs
  12. Thạch vi 15 grs
  13. Hoàng kỳ 20 grs

– Phục linh, thông thảo, hoat thạch, ý dĩ nhân: Thông tiểu.

– Nhũ hương, đào nhân, một dược: Hoạt huyết, thông huyết.

– Hoàng bá, xích thược: Hóa thấp.

– Sinh cam thảo: Thông niệu đạo.

– Xa tiền tử, thạch vi: Lợi tiểu, trị đau buốt khi đi tiểu.

– Hoàng kỳ: Bổ khí, giúp thông tiểu.

– Hổ phách: Thông ứ, lợi tiểu, an thần. 

Do thận và tì khí suy

Thận khí suy còn gọi là mạng môn hỏa suy: Bệnh nhân lạnh tứ chi, mặt trắng bệch hay đen kịt, đau vùng thắt lưng, xuất tinh sớm, rụng răng trước tuổi, mất thính giác, liệt dương, nước tiểu trắng trong, đi tiểu nhiều lần, ngày nhiều hơn đêm, phù chân, nhạt miệng.

Thận khí suy đưa tới tì khí suy. Tì vị khí suy lâu ngày không kiện toàn tiêu hóa, giữ lại gây thành thấp dồn xuống hạ tiêu, gây ra nước tiểu trắng như hồ gạo, có chất trơn nhớt như mỡ, niệu đạo không thông, thể trạng gầy còm, chóng mặt, mỏi lưng dằng dãi mãi không khỏi bởi vì tì vị hư hàn, không ăn uống được. Rêu lưỡi trắng. Mạch trầm, trì và vô lực.

Biện chứng Ðông y: Thận tì khí suy, thấp hàn.

Phương pháp trị liệu: Bổ khí, hóa thấp, phân thanh trọc, thông lâm.

Ích khí kiện tì phân thanh thang

  1. Hoàng kỳ 12 grs
  2. Bạch truật 12 grs
  3. Thắng ma 3 grs
  4. Sâm hoa kỳ 12 grs
  5. Thanh bì 6 grs
  6. Sài hồ 6 grs
  7. Ðương quy 9 grs
  8. Can khương 6 grs
  9. Cam thảo 3 grs
  10. Hoài sơn 12 grs
  11. Khiếm thực 9 grs
  12. Tiểu kế 9 grs
  13. Phục linh 9 grs
  14. Ðại kế 9 grs

Nhiệm vụ của từng vị trong thang thuốc:

– Sâm hoa kỳ và hoàng kỳ: Bổ phế khí và liễm mồ hôi vì khí suy.

– Sâm hoa kỳ và cam thảo: Bổ tì và vị gia tăng tiêu hóa.

– Bạch truật và thanh bì: Kích thích, gia tăng tiêu hóa và tản khí.

– Ðương quy: Bổ máu, phối hợp với hoàng kỳ nuôi bì da.

– Sái hồ, thăng ma: Làm thăng khí.

– Can khương: Ổn tì thận.

– Tiểu kế, đại kế: Thanh huyết, tiêu ứ, hóa thấp.

– Hoài sơn, khiếm thực: Bổ tì, ích thận.

Tác dụng bài này ích khí, kiện tỳ, phân thanh trọc và thông lâm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

play-rounded-fill

MỚI CẬP NHẬT