Học Anh ngữ: Ðề tài Present and Past Participles

Bản ghi chép lại do Trúc Giang thực hiện. Bài học được phát trên Hồn Việt Television.

QUỲNH ANH: Ðây là chương trình Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày do Bùi Bảo Trúc phụ trách. Bùi Bảo Trúc, Trúc Giang và Quỳnh Anh xin kính chào quí vị.

Chương trình đến với quí vị hàng tuần để ôn lại một số điều liên quan đến Anh ngữ mà quí vị gặp trong đời sống. Quí vị có thắc mắc xin liên lạc với Hồn Việt TV nhờ chuyển lại.

BÙI BẢO TRÚC (BBT): Hôm nay, chúng ta sẽ nói về PARTICIPLES trong tiếng Anh. Mục đích của câu chuyện hôm nay là để hai cô hiểu ý nghĩa và cách dùng của từ loại này. Thật ra, không nhất thiết phải hiểu hết ngọn ngành về PARTICIPLES. Bài học sẽ chỉ nói vừa đủ những điều cần biết về PARTICIPLES mà thôi.

QUỲNH ANH: Thưa anh, tiếng Việt có từ loại này không?

BBT: Tiếng Việt không có PARTICIPLES vì động từ trong tiếng Việt không thay đổi theo các ngôi (PERSONS) thí dụ I GO, SHE GOES… và các thì (TENSES) THEY GO, WE WENT như trong tiếng Anh. PARTICIPLES tiếng Việt gọi là PHÂN TỪ, là tiếng được tạo thành từ một động từ.

TRÚC GIANG: Như vậy, có nhiều phân từ phải không thưa chú?

BBT: Ðúng vậy. Có HAI loại phân từ, tức là hai thứ PARTICIPLES trong tiếng Anh là PRESENT PARTICIPLES và PAST PARTICIPLES. Người ta có thể nhận ra PRESENT PARTICIPLES một cách dễ dàng. Ðó là khi thấy một tiếng tận cùng bằng ING thì chúng ta có thể nói chắc đó là một PRESENT PARTICIPLE, một HIỆN TẠI PHÂN TỪ. Nhưng PAST PARTICIPLES thì hơi khác. Các động từ qui tắc ( REGULAR VERBS), tức là các động từ ở thì quá khứ có cái đuôi ED thì PAST PARTICIPLES cũng tận cùng bằng ED như TO WORK, WORKED, WORKED. Nhưng các động từ bất qui tắc (IRREGULAR VERBS) thì khác, vì chúng không theo một qui luật nào hết. Thí dụ TO CUT, CUT, CUT; TO BRING, BROUGHT, BROUGHT; TO MEAN, MEANT, MEANT… vân vân.

QUỲNH ANH: Như vậy có thể nói là khi nhìn vào danh sách các động từ bất qui tắc thì cột thứ nhất là động từ nguyên mẫu (INFINITIVE), cột thứ hai là quá khứ (PAST TENSE), và cột thứ ba là quá khứ phân từ (PAST PARTICIPLE) phải không thưa anh? Thí dụ TO EAT là INFINITIVE; ATE là quá khứ (PAST TENSE) và EATEN là quá khứ phân từ (PAST PARTICIPLE) có đúng không?

BBT: Ðúng là như thế.

TRÚC GIANG: Thưa chú, trong những bài học trước đây, cháu thấy PARTICIPLES có thể xuất hiện trong những thì (TENSES) như CONTINUOUS và PERFECT.

BBT: Trúc Giang nói đúng. PRESENT PARTICIPLES được dùng với TRỢ động từ (HELPING VERB) TO BE để tạo thành các thì CONTINUOUS như WE ARE LIVING IN CALIFORNIA (PRESENT CONTINUOUS) chúng tôi đang sống tại California; SHE WAS WORKING FOR A HOSPITAL (PAST CONTINUOUS) cô ấy đang làm việc cho một bệnh viện; và THEY WILL BE FLYING TO ENGLAND NEXT WEEK (FUTURE CONTINUOUS) họ sẽ đáp máy bay đi Anh vào tuần tới.

PAST PARTICIPLES khi đi cùng với trợ động từ TO BE thì chúng ta có PASSIVE VOICE tức là THỤ ÐỘNG CÁCH như HE IS LED TO HIS SEAT là anh ấy được dẫn đến tận chỗ ngồi, hay WE WERE MET AT THE DOOR là chúng tôi được đón tại cửa, hay THEY WILL BE WELCOMED IN THIS HOUSE họ sẽ được tiếp đãi nồng nhiệt tại nhà của chúng tôi.

Khi PAST PARTICIPLES được dùng với động từ TO HAVE thì chúng ta có các thì PERFECT thí dụ HE HAS GONE (PRESENT PERFECT) anh ấy đã đi rồi ; WE HAD ARRIVED (PAST PERFECT) chúng tôi đã tới nơi, và THEY WILL HAVE FINISHED THE BOOK (FUTURE PERFECT) là họ sẽ đọc xong cuốn sách.

QUỲNH ANH: Thưa anh, ngoài ra, các PARTICIPLES còn được dùng trong những cách dùng nào khác nữa không?

BBT: Có chứ. PARTICIPLES còn có thể dùng để biến các động từ thành tĩnh từ (ADJECTIVES) để phụ nghĩa, bổ nghĩa, thêm nghĩa cho danh từ. Thí dụ COOKING OIL là dầu để nấu ăn, SKIING BOOTS là giày trượt tuyết, DRIVING GLOVES là găng tay để lái xe. Trúc Giang thử cho nghe ba thí dụ với PRESENT PARTICIPLES được dùng như tĩnh từ coi.

TRÚC GIANG: TYPING CLASS là lớp học đánh máy. SINGING VOICE là giọng hát. SPEAKING GUEST là khách được mời để nói chuyện, diễn thuyết.

QUỲNH ANH: Quỳnh Anh cũng có ba thí dụ: PAINTING JOB là công việc sơn nhà; MOVING VAN là xe van để dọn nhà và WALKING DISTANCE là khoảng cách có thể đi bộ được.

BBT: Nhưng có những trường hợp ý nghĩa không rõ rệt lắm như WORKING MAN chẳng hạn. Hai chữ này có thể hiểu là một người đang làm một công việc gì đó thí dụ như tấm bảng WORKING MEN AHEAD chúng ta thấy ngoài đường để cảnh báo, tạo sự chú ý của chúng ta là phía trước có người đang làm việc như sửa ống nước, tráng nhựa đường vân vân. Nhưng WORKING MAN cũng có thể hiểu là một người làm việc để kiếm sống, thường là nghề chân tay, lao động. Trong trường hợp này, muốn làm cho rõ nghĩa, tránh hiểu lầm, muốn người nghe hiểu đây là một công nhân, làm việc lao động thì chúng ta thêm cái dấu nối (HYPHEN) vào giữa hai tiếng WORKING và MAN để thành WORKING-MAN. Hay trong trường hợp WORKING-CLASS là giai cấp lao động cũng thế.

Có một số PARTICIPLES đã trở thành tĩnh từ luôn và không còn được dùng làm động từ nữa. Thí dụ A SPOILED CHILD là một đứa bé được nuông chiều thành ra hư đốn do động từ TO SPOIL; A ROTTEN APPLE là một trái táo bị sâu do động từ TO ROT là ung thối, rữa; A DRUNKEN DRIVER là một người say rượu lái xe do động từ TO DRINK, DRANK, DRUNK.

TRÚC GIANG: Chú nói cả hai thứ phân từ PRESENT PARTICIPLES và PAST PARTICIPLES đều có thể dùng làm tĩnh từ. Nhưng làm sao để biết lúc nào dùng PRESENT PARTICIPLES và khi nào dùng PAST PARTICIPLE làm ADJECTIVES?

BBT: Câu hỏi của Trúc Giang khó có câu trả lời dứt khoát. Nhưng có thể nói là với một chuyện, một việc, một vật đã được làm, đã hoàn tất, đã kết thúc, đã xong… thì chúng ta dùng PAST PARTICIPLES. Nếu chưa có chuyện làm xong, chưa hoàn tất hay còn đang tiếp diễn, thì chúng ta dùng PRESENT PARTICIPLES.

Theo Trúc Giang thì chúng ta dùng COOKING là PRESENT PARTICIPLE hay COOKED là PAST PARTICIPLE để dùng với LESSON?

TRÚC GIANG: Cháu nghĩ là COOKING để thành COOKING LESSON là bài học dạy nấu ăn thì hợp lý hơn. Không có ai nấu à bài học cả.

BBT: Thế chúng ta dùng COOKING hay COOKED với MEAL, MEAT, EGGS?

QUỲNH ANH: Chắc chắn phải là COOKED MEAL là bữa ăn đã nấu sẵn, COOKED MEAT là thịt đã nấu chín, COOKED EGGS là trứng đã luộc.

BBT: Trúc Giang cho nghe mấy thí dụ dùng PRESENT và PAST PARTICIPLES coi.

TRÚC GIANG: Cháu có thể nói BREAKING NEWS là tin mới nhất, tin về biến cố nóng hổi vừa diễn ra (do động từ TO BREAK THE NEWS là loan tin, báo tin) nhưng A BROKEN HEART một trái tim tan vỡ do động từ TO BREAK, BROKE, BROKEN là đập vỡ, làm vỡ; A BOILING EGG là quả trứng đang luộc nhưng chưa chín do động từ TO BOIL là luộc, và A BOILED EGG là quả trứng đã được luộc chín rồi; A BOMBING SORTIE là một phi vụ oanh tạc do động từ TO BOMB là thả bom, đánh bom, ném bom và SORTIE là một phi vụ, nhưng A BOMBED CITY là một thành phố đã bị oanh tạc tan tành.

QUỲNH ANH: Quỳnh Anh biết một câu dùng hai PRESENT PARTICIPLES là A BARKING DOG NEVER BITES, A BITING DOG NEVER BARKS nghĩa là chó kêu không cắn, chó cắn không kêu do động từ TO BARK là sủa và TO BITE, BIT, BITTEN là cắn. WRITING PAPER là giấy dùng để viết. A WRITTEN DOCUMENT là một tài liệu, văn kiện đã được viết xuống do động từ TO WRITE, WROTE, WRITTEN là viết. A GRINDING MACHINE là cái máy xay cà phê và GROUND COFFEE là cà phê đã xay sẵn do động từ TO GRIND, GROUND, GROUND là xay, nghiền nát.

TRÚC GIANG: Thưa chú có khi cháu lại thấy VERB+ING được gọi là GERUND. Tại sao vậy? Khi nào VERB+ING là PRESENT PARTICIPLE và khi nào nó là GERUND?

BBT: Khi VERB+ING được dùng với TO BE để tạo thành các thì CONTINUOUS như hai cô đã đưa ra trong mấy thí dụ ở trên, thì chúng là PRESENT CONTINUOUS.
Nhưng khi VERB+ING được dùng làm chủ từ (SUBJECT), hay túc từ (OBJEC) cho động từ, nghĩa là chúng làm công việc của danh từ thì chúng là GERUND. GERUND là danh động từ, là tiếng danh từ được tạo thành từ một động từ. Vì thế, GERUNDS cũng được gọi là VERBAL NOUNS. Thí dụ khi nói WALKING IS GOOD FOR YOUR HEALTH là đi bộ rất tốt cho sức khỏe của bạn. Trong câu này, WALKING là chủ từ của IS . Do đó, nó là GERUND. I HATE DRIVING IN THE SNOW là tôi ghét lái xe dưới trời tuyết. Trong trường hợp này, DRIVING là túc từ của HATE, nên nó cũng là GERUND.

Bây giờ tôi hỏi Quỳnh Anh khi tôi nói HE IS FLYING TO SAN JOSE thì FLYING là loại tiếng gì?

QUỲNH ANH: Trong câu anh vừa nói, FLYING đi với TO BE (IS) để tạo thành thì PRESENT CONTINUOUS TENSE nên nó là PRESENT PARTICIPLE.

BBT: Ðúng. Thế còn THE FASTEST WAY TO SAN JOSE IS FLYING cách nhanh nhất để tới San Jose là bay thì FLYING là loại tiếng gì, Trúc Giang?

TRÚC GIANG: FLYING là túc từ của TO BE (IS) nên FLYING trong thí dụ nay là GERUND.

BBT: Hai cô cho nghe, mỗi cô, 2 câu , sử dụng vừa PRESENT PARTICIPLE, vừa GERUND coi. Trúc Giang làm trước.

TRÚC GIANG: MISTER WATSON WAS TEACHING AT SAIGON UNIVERSITY là ông Watson dạy tại đại học Sài Gòn. Trong câu này, TEACHING là PRESENT PARTICIPLE dùng với WAS để thành PAST CONTINUOUS.
TEACHING IS A VERY NICE JOB BUT TEACHING DOES NOT PAY WELL là dạy học là một công việc rất tốt nhưng dậy học không được trả nhiều tiền. Câu này dùng TEACHING làm chủ từ cho động từ TO BE (IS) và cũng là chủ từ của động từ DOES NOT PAY WELL nên nó là GERUND.

QUỲNH ANH: MANY TOWNS AND CITIES NOW BAN SMOKING IN THE PUBLIC là nhiều thành phố bây giờ cấm hút thuốc ở nơi công cộng. Trong câu này, SMOKING là túc từ của động từ BAN là cấm, vì thế, SMOKING là GERUND, là danh động từ. HE IS DRINKING TOO MUCH THESE DAYS là hồi này anh ấy uống quá nhiều rượu. DRINKING là PRESENT PARTICIPLE vì nó đi cùng với TO BE (IS) để thành PRESENT CONTINUOUS TENSE.

TRÚC GIANG: Thưa chú, làm sao nhớ hết được các động từ bất qui tắc?

BBT: Chỉ có một cách, đó là học thuộc lòng. Và đó là cách học ngày xưa của tôi. Nhưng ngày nay, sống ở Mỹ, trong môi trường nói tiếng Anh rồi, thì chúng ta chỉ cần nghe vài ba lần là thuộc. Không thuộc thì bị mấy con trứng ở ngay trong nhà nó nghĩ là nó khôn hơn mẹ vịt nó chữa, nó sửa cho vài lần là biết.

Tuy nhiên, có một số IRREGULAR VERBS viết thì giống nhau khi ở nguyên mẫu (INFINITIVE), quá khứ (PAST) và quá khứ phân từ (PAST PARTICIPLE) như những động từ sau đây:

TO BURST, BURST, BURST là bùng ra, nổ ra
TO CUT, CUT, CUT là cắt
TO HURT, HURT, HURT làm bị thương
TO LET , LET, LET để cho
TO QUIT, QUIT, QUIT bỏ ngang
TO READ, READ, READ đọc sách

Hy vọng là với 6 động từ vừa kể, việc học PAST TENSE và PAST PARTICIPLE của hai cô sẽ dễ đi phần nào. Danh sách các động từ bất qui tắc cũng không nhiều lắm. Từ từ , cứ sống ở Mỹ, hai cô sẽ biết hết. Nhớ là chính người Mỹ nói và viết tiếng Anh cả đời vẫn còn nói sai và viết sai cơ mà. Hai cô cứ thử nghe kỹ các con cô nói mà coi. Thế nào cũng có vài ba lỗi như HE HAS BRING THE BOOK thay vì HE HAS BROUGHT THE BOOK là vì chúng ta tưởng TO BRING cũng giống như TO RING, RANG, RUNG là rung chuông, là gọi điện thoại.

Còn đây là lỗi người dịch. Ðọc trong thực đơn một số tiệm ăn Việt ở Mỹ thế nào hai cô cũng đã thấy có món gọi là SHAKEN BEEF. Người dịch thấy món Bò Lúc Lắc liền hiểu là cầm miếng thịt bò lắc qua, lắc lại. Mà lắc qua lắc lại, lúc lắc thì tiếng Anh có động từ TO SHAKE, SHOOK, SHAKEN. Vậy thì SHAKEN BEEF là thịt bò lúc lắc chứ còn chi nữa? Một tiệm dùng nó, rồi hai tiệm, rồi các tiệm ăn sao chép lại của nhau nên thành món SHAKEN BEEF trong khi chính ra phải là DICED BEEF. DICE là quân súc sắc. Số ít của DICE là DIE. DICED BEEF là món thịt bò chiên cắt vuông, cắt quân cờ, cắt hạt lựu, như những quân súc sắc. SHAKEN BEEF nghe kỳ quá, như vừa ăn … vừa run vậy.

QUỲNH ANH: Thưa quí vị, chương trình Anh Ngữ Trong Ðời Sống Hàng Ngày đến đây xin tạm chấm dứt. Chương trình sẽ trở lại vào tuần tới cùng với các chương trình khác của Hồn Việt Television. Bùi Bảo Trúc , Trúc Giang và Quỳnh Anh xin chào tạm biệt quí vị và hẹn gặp lại trong chương trình tới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

play-rounded-fill

MỚI CẬP NHẬT