Bác Sĩ Ðặng Trần Hào
LTS: Bác Sĩ Ðặng Trần Hào tốt nghiệp bác sĩ y khoa Ðông Phương tại Samra University, Los Angeles, năm 1987, và được mời tham dự hội đồng State Board về châm cứu và Ðông dược. Mục này giúp cho ai muốn tìm hiểu về Ðông dược và muốn góp ý cho kho tàng Ðông dược phong phú hơn để phục vụ bệnh nhân. Quý vị có thể liên lạc bác sĩ tại điện thoại (714) 531-8229 hoặc email [email protected].
Trong hai kỳ trước, chúng ta đã đi tìm hiểu những trường hợp đau dạ dày trên lâm sàng thường liên quan tới tỳ, vị, gan và thận sinh ra.
Kỳ này chúng ta đi tìm hiểu thêm về:
1. Sự rối loạn của thần kinh dạ dày-đau dạ dày
Biện chứng Ðông Y: Khí và âm đều suy, can phong nổi động, phạm vị gây đau. Mặc dù bệnh nhân đã đi soi dọi dạ dày, không thấy gì khác thường, nhưng có khi lên cơn đau như dùi đâm vào dạ dày, ôm bụng rên rỉ, mặt tái xanh như tàu lá. Cơn đau chạy lên và xuống bất thường trong dạ dày. Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền.
Phương pháp trị: Bổ khí và âm, đồng thời bình can tức phong.
Tam giáp phục mạch thang gia giảm
1.Qui bản 15 grm
2.Mẫu lệ 15 grm
3.Sinh địa 10 grm
4.A Giao 10 grm
5.Mạch môn đông 10 grm
6.Sa sâm 12 grm
7.Bạch thược 15 grm
8.Trúc nhự 20 grm
9.Phật thủ 5 grm
10.Miết giáp 10 grm
11.Cam thảo 5 grm
12.Bạch truật 9 grm
13.Phục linh 9 grm
14.Sâm hoa kỳ 9 grm
Qui bản, mẫu lệ, sinh địa, a giao, mạch môn, sa sâm, miết giáp: Bổ huyết.
Bạch thược, trúc nhự, phật thủ: Giảm tức và đau do gan phong gây ra.
Bạch truật, sâm Hoa Kỳ: Bổ tỳ khí.
Phục linh: Rút ứ trong dạ dày.
Cam thảo: Bổ khí và phối hợp các vị thuốc.
2. Loét dạ dày
Triệu chứng no đói đều đau, đã kéo dài nhiều năm, vào khoảng bốn giờ sáng làm đau và xót dạ dày, không ngủ được, phải dạy ăn uống chút đỉnh và uống thuốc Tây chỉ bớt đau tạm thời. Thỉnh thoảng bị đi cầu ra đen như bùn, hôi tanh mùi máu. Nếu nghỉ ngơi, ăn cháo nhẹ thì đôi khi hết chảy máu, nếu không hết, phải vào bệnh viện để cho thuốc cầm máu và đôi khi phải vô máu, một vài ngày mới về. Người mệt mỏi, chán nản, hay đau đầu phần trước trán. Ăn chua vào là đau và khó chịu. Mặt xanh, ăn được nhưng khi ăn vào thì lại khó chịu. Ðã đi soi bao tử, nhưng bác sĩ nói chưa cần phải mổ bao tử. Tinh thần chán nản vì ăn uống không được và đau.
Biện chứng Ðông Y: Hỏa kết, khí uất và khí không thông.
Phương pháp trị: Thanh nhiệt, lý khí, dưỡng huyết kiện tì.
Bình vị gia giảm
1.Thương truật 9 grm
2.Hậu phát 9 grm
3.Trần bì 9 grm
4.Cam thảo 6 grm
5.Ngũ linh chi 9 grm
6.Bổ hoàng (sao đen) 9 grm
7.Qui vĩ 12 grm
8.Ðan sâm 12 grm
9.Hoài sơn 12 grm
10.Ý dĩ nhân 12 grm
11.Mộc hương 9 grm
12.Hải phiêu tiêu 12 grm
13.Chỉ xác 9 grm
14.Hương phụ 9 grm
15.A giao 9 grm
16.Ðịa du (sao đen) 9 grm
-Thương truật, hậu phát, trần bì, cam thảo: Bổ tỳ khí, kiện toàn tiêu hóa.
-Bồ hoàng, qui vĩ, a giao, địa du: Hàn gắn những chỗ loét và bổ máu.
-Hương phụ, chỉ xác, mộc hương: Tản khí trung tiêu.
-Hải phiêu tiêu: Chống a-xít trong dạ dày.
-Ý dĩ nhân, hoài sơn: Bổ thận và tỳ khí.
-Ðan sâm: Am tâm, giảm căng thẳng tinh thần.
3. Viêm dạ dày mãn tính-Loét tá tràng
Biện chứng Ðông Y: Do can khí phạm tỳ.
Ăn uống bị đầy trướng, tức giang sườn, đói nhưng ăn vào là thấy trướng không ăn được nữa, hay lợm giọng, buồn mửa nhưng không mửa, nhức một bên đẩu, ợ hơi thấy khỏe, bị nặng có thể ợ liên tục.
Phương pháp trị: Sơ can, lý khí, bổ tỳ, tiêu thực.
Gia vị tam hương thang
1.Hương phụ 15 grm
2.Mộc hương 15 grm
3.Hoắc hương 15 grm
4.Trần bì 9 grm
5.Phật thủ 12 grm
6.Lai phục tử 15 grm
7.Ðại phúc bì 12 grm
8.Cam thảo 9 grm
9.Chỉ xác 9 grm
10.Sài hồ 9 grm
11.Ðảng sâm 3 grm
12.Thảo đậu khấu 6 grm
13.Bạch truật 9 grm
Sài hồ, chỉ xác, hương phụ, mộc hương: Sơ gan, tản khí.
Hoắc hương: Hóa thấp.
Ðảng sâm, thảo đậu khấu, bạch truật: cam thảo: Bổ tỳ khí.
Trần bì: Kiện toàn tiêu hóa.
Phật thủ, lai phục tử: Lý khí, cầm nôn mửa.
Ðại phúc bì: Giáng khí.
4. Loét hành tá tràng
Triệu chứng: Bụng trên đau cố định, đau như dùi đâm, đau xuyên lên ngực, đau thốc sau lưng, ấn tay vào càng đau nhiều, đi cầu ra phân đen, có khi nôn ra máu.
Biện chứng Ðông Y: Khí trệ, huyết ứ.
Pháp trị liệu: Hoạt huyết, hóa ứ, lý khí, hòa vị.
Bài thuốc
1.Ðương qui 12 grm
2.Bạch thược 12 grm
3.Xích thược 9 grm
4.Ngũ linh chi 9 grm
5.Mẫu đơn bì 9 grm
6.Diên hổ sách 9 grm
7.Hương phụ 12 grm
8.Xuyên luyện tử 6 grm
9.Tam thất bột 12 (Hòa nước thuốc uống)
10.A giao 12 grm
Ðương qui, bạch thược, xích thược: Hoạt huyết, bổ huyết.
Ngũ linh chi, a giao, xuyên luyện tử: Cầm huyết.
Hương phụ: Lý khí, tản khí.
Mẫu đơn bì: Giảm đau.
Tam thất bột, diên hổ sách: Hành ứ, cầm máu.
Ðông y xếp chứng này vào “ ế ách”. Ế ách là nghẹn, nuốt không trôi. Chứng ế ách của Ðông Y chính là chứng “co thắt cơ hoành” của y khoa hiện đại. Chứng này liên quan tới đàm thấp. Khi đàm thấp ngăn trở thì sinh ra khí trệ, huyết ứ không thông, dương kết ở trên, âm đọng ở dưới, làm cho miệng dạ dày mất tính đàn hồi, nhẹ thì co hẹp, nặng thì tụ lại thành khối.















































































